Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 10/2010 đạt 201,34 triệu USD, tăng 42,45% so với tháng 9/2010, tăng 43,41% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia 10 tháng năm 2010 lên 1.437,52 triệu USD, tăng 21,18% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,14% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Giấy các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia trong 10 tháng năm 2010, với trị giá 160,58 triệu USD, tăng 14,32% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 11,17% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Trong tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng thứ hai với 22,68 triệu USD, tăng 66,64% so với tháng 9/2010, tăng 54,24% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 là dầu mỡ động thực vật đạt 133,19 triệu USD, tăng 7,10% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 9,27% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Riêng tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật đứng đầu bảng với 22,76 triệu USD, tăng mạnh 375,72% so với tháng 9/2010, tăng 68,85% so với tháng 10/2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu 10 tháng năm 2010 đạt 81,93% đứng thứ ba, tăng 44,89% so với 10 tháng năm 2009, chỉ chiếm 5,70% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Trong tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này cũng đứng thứ 3 với trị giá 15,06 triệu USD, tăng 73,93% so với tháng trước đó, tăng 150,94% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 10 tháng năm 2010, phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng chỉ đứng thứ 31 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch 5.943,77% so với cùng kỳ năm trước tiếp đến sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 204,60%, hàng rau quả tăng 76,07%, còn lại đa số tăng vài chục phần trăm. Ngược lại chỉ có 7/35 mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ như sắt thép các loại giảm 63,62%, cao su giảm 49,33%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập hàng hoá từ Indonesia tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
201.336.324
|
1.437.515.686
|
42,45
|
43,41
|
21,18
|
|
Giấy các loại
|
22.676.174
|
160.577.524
|
66,64
|
54,24
|
14,32
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
22.762.981
|
133.193.539
|
375,72
|
68,85
|
7,10
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
15.060.675
|
81.933.120
|
73,93
|
150,94
|
44,89
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
8.855.702
|
77.257.691
|
14,47
|
-10,02
|
22,98
|
|
Hoá chất
|
5.424.714
|
59.644.923
|
6,98
|
48,11
|
12,37
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.739.956
|
57.145.183
|
4,06
|
44,09
|
26,24
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
7.132.758
|
50.544.231
|
62,17
|
152,76
|
43,83
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
5.240.713
|
43.135.443
|
45,92
|
65,19
|
69,99
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
7.292.034
|
42.859.753
|
-6,34
|
133,10
|
31,56
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
4.183.865
|
40.825.181
|
-0,97
|
45,27
|
204,60
|
|
Kim loại thường khác
|
3.971.692
|
38.864.839
|
-44,54
|
-66,67
|
-22,21
|
|
Vải các loại
|
3.705.781
|
38.482.796
|
33,82
|
69,34
|
55,05
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.951.535
|
36.223.553
|
30,59
|
11,19
|
20,72
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.401.861
|
36.022.099
|
-12,31
|
-8,54
|
-18,99
|
|
Sắt thép các loại
|
1.702.306
|
27.077.862
|
-69,25
|
-71,57
|
-63,62
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.954.334
|
27.057.461
|
52,29
|
7,78
|
4,52
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
2.533.056
|
25.344.952
|
17,57
|
26,61
|
55,31
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.342.645
|
24.080.338
|
294,65
|
164,14
|
30,00
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.174.617
|
17.460.803
|
107,68
|
93,73
|
44,38
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.432.535
|
15.949.768
|
-0,90
|
149,00
|
63,42
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.990.019
|
15.789.722
|
178,12
|
242,24
|
10,92
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
708.756
|
13.703.046
|
-59,78
|
18,76
|
31,21
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
617.516
|
12.634.647
|
-44,98
|
1,58
|
15,15
|
|
Cao su
|
77.412
|
10.912.874
|
|
-96,98
|
-49,33
|
|
Dược phẩm
|
694.795
|
9.139.045
|
-23,86
|
-7,51
|
-4,14
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
691.459
|
7.270.412
|
10,03
|
-11,52
|
22,12
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
301.351
|
3.783.996
|
-38,62
|
57,78
|
35,74
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
745.200
|
2.904.330
|
|
61,06
|
3,78
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
191.890
|
2.628.703
|
-5,50
|
11,83
|
51,56
|
|
Bông các loại
|
1.236.100
|
2.363.529
|
696,37
|
3.306,83
|
-6,66
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
2.187.966
|
|
|
5.943,77
|
|
Hàng rau quả
|
66.724
|
2.089.511
|
-23,04
|
-87,60
|
76,07
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
56.598
|
636.741
|
|
|
-27,53
|