Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 12/2010 đạt 65,62 triệu USD, giảm 14,88% so với tháng 11/2010, giảm 19,12% so với tháng 12/2009. Tính chung cả năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Italia đạt gần 822,47 triệu USD, tăng 13,26% so với năm 2009, chiếm 0,97% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Italia, tháng 12/2010 đạt 25,85 triệu USD, tăng 14,78% so với tháng trước đó, giảm 40,15% so với tháng 12/2009. Tổng cộng cả năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này lên tới 310,73 triệu USD, tăng 2,57% so với năm 2009, chiếm 37,78% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia.
Xe máy nguyên chiếc đứng vị trí thứ hai (thế chỗ vải các loại vào tháng trước), tháng 12/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này lên tới 7,71 triệu USD, tăng 108,85% so với tháng trước đó, tăng 79,54% so với cùng tháng năm trước. Nhưng cả năm 2010 kim ngạch nhập khẩu xe máy nguyên chiếc chỉ đạt 69,19 triệu USD, giảm 2,86% so với năm 2009, chiếm 8,41% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia.
Đứng thứ ba là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này tháng 12/2010 đạt 5,42 triệu USD, giảm 30,89% so với tháng 11/2010, tăng 14,47% so với tháng 12/2009. Cộng dồn cả năm 2010, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt gần 68,54 triệu USD, tăng 27,70% so với năm 2009, chiếm 8,33% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia.
Một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch năm 2010 so với năm 2009 như máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 137,76%, giấy các loại tăng 104,23%, kim loại thường khác tăng 99,71%. Có 6/20 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với năm 2009 như sản phẩm từ sắt thép giảm 43,49%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 26,69%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 12 và 12 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T12/2010
KNNK 12T/2010
% tăng giảm KNNK T12/2010 so với T11/2010
% tăng giảm KNNK T12/2010 so với T12/2009
% tăng giảm KNNK 12T/2010 so với 12T/2009
Tổng trị giá
65.623.297
822.469.252
-14,88
-19,12
13,26
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
25.849.371
310.730.198
14,78
-40,15
2,57
Xe máy nguyên chiếc
7.709.033
69.193.687
108,85
79,54
-2,86
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
5.420.906
68.535.335
-30,89
14,47
27,70
Dược phẩm
4.500.901
57.886.208
-12,65
-13,21
39,24
Vải các loại
2.967.743
49.732.304
-78,92
45,73
62,18
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.484.019
38.088.001
-48,31
-77,61
8,71
Sản phẩm hoá chất
1.892.618
23.388.987
-22,18
-5,72
27,40
Sản phẩm từ sắt thép
1.401.365
20.519.570
12,23
64,18
-43,49
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
1.120.295
15.424.095
-64,95
10,02
137,76
Chất dẻo nguyên liệu
1.318.238
11.598.724
40,33
155,08
11,35
Giấy các loại
467.893
11.493.784
-23,63
-5,34
104,23
Sản phẩm từ chất dẻo
1.006.134
8.493.946
-5,13
-0,89
36,76
Sắt thép các loại
302.587
6.525.911
-49,53
-17,10
26,04
Hoá chất
509.504
6.524.257
-31,80
22,95
29,26
Nguyên phụ liệu dược phẩm
333.637
6.424.151
-70,11
-46,19
-15,86
Gỗ và sản phẩm gỗ
474.616
5.992.075
-33,33
29,72
-26,69
Sản phẩm từ cao su
560.682
5.448.221
66,39
-6,03
34,50
Kim loại thường khác
349.657
3.633.918
53,70
-6,66
99,71
Cao su
906.921
2.056.201
385,43
1.823,15
-21,21
Bông các loại
77.722
6.65.034
 
78,49
-24,88