Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 12/2010 đạt 33,74 triệu USD, tăng 15,79% so với tháng 11/2009, tăng 7,05% so với tháng 12/2009. Tổng cộng cả năm 2010, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su lên đến 309,62 triệu USD, tăng 18,85% so với năm 2009, chiếm 0,37% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm từ cao su cho Việt Nam trong năm 2010 với 76,11 triệu USD, tăng 32,55% so với năm trước đó, chiếm 24,58% tổng trị giá nhập khẩu cao su. Trong tháng 12/2010 thị trường Nhật Bản vẫn đứng đầu về kim ngạch cung cấp cao su với 8,47 triệu USD, tăng 19,69% so với tháng 11/2010.
Tiếp đến là Trung Quốc, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam năm 2010 đạt 70,71 triệu USD, tăng 23,65% so với năm 2009, chiếm 22,84% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của cả nước. Riêng tháng 12 năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc là 7,71 triệu USD, tăng 24,49% so với tháng 11/2010, tăng 36,71% so với cùng tháng năm 2009.
Thị trường dứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sản phâm từ cao su sang Việt Nam là Thái Lan với 30,01 triệu USD, tăng 25,86% so với năm 2009, chiếm 9,69% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của cả nước. Tháng 12/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng vị trí thứ tư với 3,01 triệu USD, giảm nhẹ 3,76% so với tháng trước đó, giảm 2,16% so với tháng 12/2009.
Trong năm 2010, chỉ có duy nhất Hồng Công có mức tăng trưởng 95,56% về kim ngạch so với năm 2009, còn lại các thị trường khác chỉ tăng ít hơn 50%. Ngược lại chỉ có 4 thị trường giảm về kim ngạch so với cùng kỳ tuy nhiên mức giảm cũng không nhiều như Pháp giảm 46,21%, Hoa Kỳ giảm 36,78%, Ấn Độ giảm 35,45%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 12 và cả năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T12/2010
|
KNNK 12T/2010
|
% tăng giảm KNNK T12/2010 so với T11/2010
|
% tăng giảm KNNK T12/2010 so với T12/2009
|
% tăng giảm KNNK 12T/2010 so với 12T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
33.743.576
|
309.619.830
|
15,79
|
7,05
|
18,85
|
|
Nhật Bản
|
8.470.543
|
76.107.807
|
19,69
|
10,95
|
32,55
|
|
Trung Quốc
|
7.711.697
|
70.714.356
|
24,49
|
36,71
|
23,65
|
|
Thái Lan
|
3.008.734
|
30.013.414
|
-3,76
|
-2,16
|
25,86
|
|
Hàn Quốc
|
3.199.010
|
25.779.364
|
12,90
|
73,22
|
27,52
|
|
Malaysia
|
2.390.860
|
20.559.652
|
-5,99
|
34,47
|
35,52
|
|
Đài Loan
|
1.944.983
|
20.053.260
|
4,58
|
-1,11
|
0,28
|
|
Hoa Kỳ
|
1.108.047
|
10.320.427
|
15,36
|
50,87
|
-36,78
|
|
Đức
|
882.368
|
9.845.285
|
-0,85
|
-22,17
|
33,01
|
|
Hồng Công
|
805.638
|
7.247.108
|
-14,64
|
239,53
|
95,56
|
|
Singapore
|
984.860
|
5.768.700
|
99,19
|
532,09
|
18,90
|
|
Italia
|
560.682
|
5.448.221
|
66,39
|
-6,03
|
34,50
|
|
Ấn Độ
|
266.149
|
4.575.709
|
-24,08
|
-53,64
|
-35,45
|
|
Indonesia
|
273.957
|
3.054.680
|
80,36
|
-35,52
|
19,68
|
|
Pháp
|
180.062
|
2.501.172
|
-42,57
|
-92,18
|
-46,21
|
|
Philippine
|
159.805
|
1.655.574
|
154,93
|
-43,64
|
19,06
|
|
Đan Mạch
|
78.568
|
567.050
|
82,36
|
180,65
|
-17,86
|