Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia tháng 11/2010 đạt 138,99 triệu USD, giảm nhẹ 0,39% so với tháng 10/2010, tăng 28,18% so với tháng 11/2009. Tính chung 11 tháng năm 2010 xuất khẩu sang thị trường này đạt 1.382,19 triệu USD, tăng 35,91% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 2,14% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Xăng dầu các loại và sắt thép các loại là hai mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang Campuchia.
Xăng dầu các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia tháng 11/2010 đạt 51,62 triệu USD, tăng 37,47% so với tháng trước đó, tăng 30,85% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu 11 tháng năm 2010 lên 502,53 triệu USD, tăng 25,04% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 36,36% tổng trị giá xuất khẩu sang Campuchia.
Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là sắt thép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 11/2010 đạt 14,40 triệu USD, tăng 75,32% so với tháng 10/2010, tăng 50,20% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010 tổng trị giá xuất khẩu sắt thép các loại đạt 168,80 triệu USD, tăng 49,04% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 12,21% so với tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia.
Nhìn chung đa số các mặt hàng xuất khẩu trong 11 tháng năm 2010 đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, một số mặt hàng tăng hơn 50% như hàng dệt may tăng 92,14%, sản phẩm gốm sư tăng 105,08%, hàng rau quả tăng 53,99%. Chỉ có ba mặt hàng có mức tăng trưởng âm là giấy và các sản phẩm giấy giảm 19,57%, hàng thuỷ sản giảm 40,57%, hoá chất giảm 12,21%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia tháng11 và 11 tháng năm 2010
Sản phẩm
T11/2010
11T/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng cộng
138.987.951
1.382.185.684
-0,39
28,18
35,91
Xăng dầu các loại
51.620.920
502.526.581
37,47
30,85
25,04
Sắt thép các loại
14.404.821
168.802.408
75,32
50,20
49,04
Sản phẩm từ sắt thép
6.031.077
54.958.316
19,25
91,94
16,25
Hàng dệt, may
5.711.382
54.650.251
-12,28
85,54
92,14
Sản phẩm từ chất dẻo
6.326.791
51.867.984
18,58
66,47
46,96
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
6.018.406
49.389.765
68,01
99,45
39,42
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
4.507.662
42.982.909
7,58
77,61
33,48
Sản phẩm hoá chất
2.177.315
25.085.216
5,39
14,22
16,08
Sản phẩm gốm, sứ
1.567.731
14.877.364
-2,26
203,70
105,08
Giấy và các sản phẩm từ giấy
1.144.976
13.151.924
-25,01
-81,97
-19,57
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.374.041
10.689.945
26,81
73,45
17,76
Hàng thuỷ sản
870.560
9.335.297
-25,55
-44,87
-40,57
Dây điện và dây cáp điện
1.211.682
7.535.477
34,58
151,74
13,12
Chất dẻo nguyên liệu
531.828
5.923.356
-9,69
-29,19
16,51
Hàng rau quả
686.954
4.849.161
50,90
246,12
53,99
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
317.659
3.462.764
36,42
18,27
8,87
Sản phẩm từ cao su
339.778
3.044.867
24,94
-12,03
7,55
Hoá chất
192.358
2.236.749
-21,66
1,05
-12,21
Gỗ và sản phẩm gỗ
80.116
1.615.746
-36,56
86,74
15,96