Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 11/2010 đạt 71,72 triệu USD, tăng nhẹ 3,19% so với tháng 10/2010, tăng 33,89% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Canada 11 tháng năm 2010 lên 716,18 triệu USD, tăng 24,33% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,11% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Canada, với kim ngạch 17,37 triệu USD trong tháng 11/2010, tăng 7,09% so với tháng 10/2010, tăng 24,92% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Canada lên tới 195,60 triệu USD, tăng 20,65% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 27,31% tổng trị giá xuất khẩu sang Canada.
Hàng thuỷ sản đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu, tháng 11/2010 đạt 10,78 triệu USD, giảm 20,63% so với tháng trước đó, tăng 11,86% so với tháng 11/2009. Tính chung 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản đạt 102,37 triệu USD, tăng nhẹ 3,53% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 14,29% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Canada.
Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 11/2010 đạt 10,30 triệu USD, tăng 27,23% so với tháng trước đó, tăng 28,75% so với tháng 11 năm 2009. Trong 11 tháng đầu năm 2010 kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại lên tới 95,30 triệu USD, tăng 21,40% so với 11 tháng nă 2010, chiếm 13,31% tổng trị giá xuất khấu sang Canada.
Trong 11 tháng đầu năm chỉ có ba mặt hàng có mức giảm về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước đó, ba mặt hàng này đồng thời có kim ngạch xuất khẩu thấp là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 3,45%, cà phê giảm 11,67%, hạt tiêu giảm 9,37%. Trong số các mặt hàng tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ, một số mặt hàng có kim ngạch tăng mạnh như cao su tăng 167,97%, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 62,08%, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 61,53%, hạt điều tăng 54,08%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T11/2010
|
KNXK 11T/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
71.721.662
|
716.178.318
|
3,19
|
33,89
|
24,33
|
|
Hàng dệt may
|
17.369.557
|
195.600.088
|
7,09
|
24,92
|
20,65
|
|
Hàng thuỷ sản
|
10.779.333
|
102.366.918
|
-20,63
|
11,86
|
3,53
|
|
Giày dép các loại
|
10.299.985
|
95.301.773
|
27,23
|
28,75
|
21,40
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.032.024
|
77.673.469
|
2,26
|
40,13
|
61,53
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.611.088
|
34.886.013
|
-15,10
|
-1,05
|
25,54
|
|
Hạt điều
|
5.110.520
|
32.368.877
|
65,71
|
304,79
|
54,08
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
2.091.524
|
17.993.671
|
22,87
|
-2,98
|
10,53
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
806.533
|
14.380.944
|
-30,87
|
9,27
|
30,90
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.043.997
|
10.300.201
|
-14,91
|
73,16
|
36,00
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.000.026
|
8.009.409
|
-11,87
|
101,99
|
15,55
|
|
Hàng rau quả
|
1.239.838
|
7.565.343
|
34,94
|
100,18
|
45,26
|
|
Cao su
|
282.222
|
5.636.953
|
-67,57
|
10,54
|
167,97
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
688.308
|
5.582.139
|
36,05
|
169,57
|
6,34
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
911.868
|
4.701.608
|
104,30
|
811,55
|
62,08
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
421.086
|
3.718.974
|
-15,83
|
20,33
|
-3,45
|
|
Cà phê
|
382.260
|
3.432.470
|
62,36
|
34,59
|
-11,67
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
127.371
|
3.359.804
|
-50,35
|
26,08
|
13,02
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
298.343
|
2.784.877
|
4,89
|
51,57
|
48,15
|
|
Hạt tiêu
|
|
2.585.776
|
|
|
-9,37
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
266.135
|
2.311.746
|
13,99
|
21,88
|
4,64
|