Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 12/2010 đạt 85,22 triệu USD, tăng 18,82% so với tháng trước đó, tăng 36,94% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Canada trong cả năm 2010 lên 802,06 triệu USD, tăng 25,61% so với năm 2009, chiếm 1,11% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng đầu, tháng 12/2010 đạt 21,38 triệu USD, tăng 23,11% so với tháng trước đó, tăng 35,45% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung cả năm 2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này lên tới 217,03 triệu USD, tăng 21,55% so với năm 2009, chiếm 27,06% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Canada.
Tiếp đến là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 12/2010 đạt 13,76 triệu USD, tăng 27,67% so với tháng 11/2010, tăng 39,26% so với tháng 12/2009. Tổng cộng 12 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản đạt 115,87 triệu USD, tăng 7,39% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 14,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Canada.
Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu là giày dép các loại, tháng 12/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 13,37 triệu USD, tăng 29,80% so với tháng trước đó, tăng 30,30% so với tháng 12 năm 2009. Cộng dồn trong 12 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại đạt 108,77 triệu USD, tăng 22,53% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 13,56% tổng trị giá xuất khẩu sang Canada.
Trong năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như cao su tăng 174,02%, hạt điều tăng 67,67%, máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác tăng 64,70%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 62,71%. Ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như hạt tiêu giảm 6,36%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 6,29%, cà phê giảm 4,44%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 12 và cả năm 2010
Mặt hàng
KNXK T12/2010
KNXK 12T/2010
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T11/2010
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T12/2009
% tăng giảm KNXK 12T/2010 so với 12T/2009
Tổng trị giá
85.223.224
802.057.695
18,82
36,94
25,61
Hàng dệt may
21.383.982
217.032.786
23,11
35,45
21,55
Hàng thuỷ sản
13.761.444
115.871.152
27,67
39,26
7,39
Giày dép các loại
13.369.382
108.769.520
29,80
30,30
22,53
Gỗ và sản phẩm gỗ
7.254.431
84.906.019
-9,68
13,28
55,57
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.935.930
37.816.351
12,44
29,22
25,80
Hạt điều
4.379.392
37.724.770
-14,31
197,74
67,67
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
2.680.383
20.722.557
28,15
25,91
12,70
Sản phẩm từ sắt thép
1.350.798
15.731.743
67,48
50,81
30,60
Sản phẩm từ chất dẻo
1.148.571
11.448.772
10,02
28,24
34,58
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.293.474
9.299.544
29,34
7,33
62,71
Hàng rau quả
892.699
8.300.491
-28,00
-5,23
36,19
Cao su
1.365.868
7.002.820
383,97
202,14
174,02
Chất dẻo nguyên liệu
731.385
6.313.524
6,26
54,52
10,33
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
748.996
5.450.605
-17,86
84,97
64,70
Cà phê
959.573
4.392.043
151,03
34,66
-4,44
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
285.092
4.004.066
-32,30
-29,94
-6,29
Sản phẩm gốm, sứ
262.163
3.621.967
105,83
-4,81
11,51
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
289.775
3.074.653
-2,87
59,50
49,15
Hạt tiêu
122.421
2.708.197
 
63,81
-6,36
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
238.301
2.550.047
-10,46
93,14
9,32