Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 11/2010 đạt 95,79 triệu USD, tăng 5,39% so với tháng 10/2010, tăng 57,80% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Italia 11 tháng năm 2010 lên 855,18 triệu USD, tăng 20,12% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,33% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Giày dép các loại vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Italia, tháng 11/2010 đạt 24,71 triệu USD, tăng 59,44% so với tháng trước đó, tăng 50,94% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Italia đạt 201,83 triệu USD, tăng 23,90% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 23,60% tổng trị giá xuất sang Italia.
Đứng tiếp sau là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Italia tháng 11/2010 đạt 13,11 triệu USD, giảm 2,62% so với tháng 10/2010, tăng 72,24% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản lên tới 122,90 triệu USD, tăng 16,01% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 14,37% tổng trị giá xuất khẩu.
Hàng dệt may là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu tháng 11/2010 đạt 9,12 triệu USD, tăng 11,79% so với tháng 10/2010. Trong 11 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 99,92 triệu USD, tăng 7,79% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 11,68% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng tăng trưởng mạnh về kim ngạch (>100%) như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 114,87%; cao su tăng 123,47%, sắt thép các loại tăng 112,52%; sản phẩm từ cao su tăng 117,55%. Ngược lại có 8/21 mặt hàng có mức độ tăng trưởng âm về kim ngạch như chất dẻo nguyên liệu giảm 68,78%, gạo giảm 80,56%
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNXK T11/2010
KNXK 11T/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
95.792.113
855.177.134
5,39
57,80
20,12
Giày dép các loại
24.708.099
201.829.306
59,44
50,94
23,90
Hàng thuỷ sản
13.105.851
122.902.753
-2,62
72,24
16,01
Hàng dệt, may
9.124.948
99.922.139
11,79
17,64
7,79
Cà phê
5.467.402
94.409.241
-18,60
13,10
-29,71
Gỗ và sản phẩm gỗ
3.989.742
32.621.651
24,55
55,39
33,06
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.547.755
28.960.979
-32,29
-3,83
20,70
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
3.254.722
24.728.705
39,18
44,24
114,87
Cao su
2.487.128
24.010.899
-51,83
27,57
123,47
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.469.095
16.946.633
32,21
47,56
19,23
Sản phẩm từ chất dẻo
1.306.499
15.782.718
-7,67
-30,94
11,21
Sản phẩm từ sắt thép
1.015.645
9.843.833
17,66
258,75
76,85
Sắt thép các loại
2.358.912
8.421.300
157,01
 
112,52
Sản phẩm từ cao su
683.530
8.158.025
-29,59
150,38
117,55
Hạt điều
373.875
6.506.570
-67,64
28,66
35,53
Hàng rau quả
327.084
5.768.149
-43,22
-70,27
-2,99
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
542.076
5.727.381
19,23
42,84
-12,89
Chất dẻo nguyên liệu
 
3.974.051
 
 
-68,78
Hạt tiêu
156.250
3.637.651
-65,28
-17,61
-13,08
Sản phẩm gốm, sứ
253.754
2.470.726
46,29
72,33
-10,31
Gạo
169.150
612.281
31,12
70,88
-80,56
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
105.166
521.191
 
-4,91
-22,59