Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 12/2010 đạt 40,42 triệu USD, tăng 19,51% so với tháng 11/2010, tăng nhẹ 3,16% so với tháng 12/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu cả năm 2010 từ Canada lên 349,32 triệu USD, tăng 16,35% so với năm 2009, chiếm 0,41% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác và phân bón các loại vẫn là hai mặt hàng được nhập khẩu chủ yếu từ Canada.
Đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Canada trong năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với trị giá 91,40 triệu USD, tăng 189,91% so với năm 2009, chiếm 26,17% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Canada. Riêng tháng 12/2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này lên đến 22,57 triệu USD, tăng 161,46% so với tháng trước, tăng mạnh 640,63% so với cùng tháng năm 2009.
Tiếp đến là phân bón các loại, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này năm 2010 đạt 66,93 triệu USD, tăng 9,99% so với năm 2009, chiếm 19,16% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Canada. Trong tháng 12/2010, kim ngạch nhập khẩu phân bón các loại đạt 2,13 triệu USD, giảm 78,32% so với tháng 11/2010, giảm 70,67% so với tháng 12/2009.
Trong năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch (>100%) so với năm 2009 như máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác vừa có kim ngạch nhập khẩu cao nhất vừa có mức tăng trưởng đứng đầu 189,91%, tiếp theo là nguyên phụ liệu dệt, may, da giày tăng 129,60%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 116,92%. Ngược lại có đến 6/12 mặt hàng có mức độ tăng trưởng âm cao nhất là sắt thép các loại giảm 66,09%, ô tô nguyên chiếc các loại giảm 38,93%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 12 và 12 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T12/2010
|
KNNK 12T/2010
|
% tăng giảm KNNK T12/2010 so với T11/2010
|
% tăng giảm KNNK T12/2010 so với T12/2009
|
% tăng giảm KNNK 12T/2010 so với 12T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
40.423.099
|
349.315.094
|
19,51
|
3,16
|
16,35
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
22.571.907
|
91.402.914
|
161,46
|
640,63
|
189,91
|
|
Phân bón các loại
|
2.126.250
|
66.926.294
|
-78,32
|
-70,67
|
9,99
|
|
Sắt thép các loại
|
|
25.677.439
|
|
|
-66,09
|
|
Kim loại thường khác
|
1.297.695
|
19.367.813
|
13,01
|
-10,16
|
44,61
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.642.739
|
18.557.471
|
79,64
|
-29,56
|
116,92
|
|
Hàng thuỷ sản
|
282.912
|
13.221.272
|
-87,45
|
-30,56
|
74,69
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
951.863
|
9.891.121
|
13,93
|
147,40
|
129,60
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
853.069
|
8.820.652
|
4,64
|
-50,94
|
-38,93
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
414.972
|
8.256.313
|
-17,03
|
-24,18
|
-13,82
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
895.049
|
7.641.815
|
173,41
|
119,33
|
19,69
|
|
Dược phẩm
|
343.441
|
5.132.503
|
-25,22
|
-68,78
|
-26,99
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
624.081
|
4.436.238
|
95,31
|
104,14
|
-14,68
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
176.594
|
3.182.433
|
-69,61
|
-67,21
|
-24,17
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
423.107
|
1.679.424
|
133,10
|
90,38
|
43,89
|
|
Lúa mì
|
|
1.236.756
|
|
|
60,37
|