Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Italia tháng 12/2010 đạt 124,16 triệu USD, tăng 29,62% so với tháng 11/2010, tăng 32,73% so với tháng 12/2009. Tính chung cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Italia đạt 980,14 triệu USD, tăng 21,81% so với năm 2009, chiếm 1,36% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong năm 2010, với trị giá 231,04 triệu USD, tăng 19,73% so với năm 2009, chiếm 23,57% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia. Tiếp đến là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 134,88 triệu USD, tăng 17,14% so với năm trước đó, chiếm 13,76% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu trong năm 2010 là hàng dệt, may với 117,66 triệu USD, tăng 9,12% so với năm 2009, chiếm 12% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia.
Riêng tháng 12/2010, kim ngạch xuất khẩu giày dép vẫn đứng đầu với gần 29,32 triệu USD, tăng 18,65% so với tháng trước đó, giảm 4,84% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là cà phê với kim ngạch xuất khẩu đạt 20,65 triệu USD, tăng mạnh 277,67% so với tháng 11/2010, tăng 156,22% so với tháng 12/2009. Hàng dệt, may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba trong tháng với 17,27 triệu USD, tăng 89,27% so với tháng trước đó, tăng 12,77% so với cùng tháng năm 2009.
Trong năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như sắt thép các loại tăng 148,27%, cao su tăng 136,89%, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 104,26%, sản phẩm từ cao su tăng 103,90%. Ngược lại có 8 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ như gạo giảm 75,94%, chất dẻo nguyên liệu giảm 71,40%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Italia tháng 12 và cả năm 2010
Mặt hàng
KNXK T12/2010
KNXK 12T/2010
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T11/2010
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T12/2009
% tăng giảm KNXK 12T/2010 so với 12T/2009
Tổng trị giá
124.164.605
980.141.334
29,62
32,73
21,81
Giày dép các loại
29.317.106
231.038.607
18,65
-4,84
19,73
Hàng thuỷ sản
11.981.908
134.880.112
-8,58
27,54
17,14
Hàng dệt, may
17.270.649
117.661.277
89,27
12,77
9,12
Cà phê
20.648.984
115.033.515
277,67
156,22
-19,20
Gỗ và sản phẩm gỗ
7.425.602
40.245.139
86,12
41,57
34,91
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.896.954
31.857.934
13,71
22,55
20,89
Cao su
4.390.798
28.541.619
76,54
236,66
136,89
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
3.085.971
27.797.076
-5,18
53,80
104,26
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
2.678.631
19.582.681
82,33
75,60
24,07
Sản phẩm từ chất dẻo
1.474.071
17.260.013
12,83
-44,95
2,32
Sắt thép các loại
3.089.564
11.510.864
30,97
358,56
148,27
Sản phẩm từ sắt thép
1.587.049
11.481.194
56,26
182,91
88,58
Sản phẩm từ cao su
752.662
8.910.686
10,11
21,35
103,90
Hạt điều
566.937
7.073.507
51,64
10,38
33,10
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
814.111
6.541.492
50,18
2,76
-11,64
Hàng rau quả
479.723
6.247.872
46,67
-56,51
-11,36
Hạt tiêu
674.500
4.312.151
331,68
80,48
-5,41
Chất dẻo nguyên liệu
 
3.974.051
 
 
-71,40
Sản phẩm gốm, sứ
447.451
2.923.093
76,33
35,14
-5,27
Gạo
145.625
757.906
-13,91
 
-75,94
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
33.120
554.311
-68,51
-57,04
-26,13