Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất tháng 12/2010 đạt gần 54 triệu USD, giảm nhẹ 2,69% so với tháng 11/2010, nhưng tăng 55,47% so với tháng 12/2009. Tính chung cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất đạt 508,28 triệu USD, tăng 41,16% so với năm 2009, chiếm 0,7% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong năm 2010, với 85,81 triệu USD, tăng 37,89% so với năm 2009, chiếm 16,88% tổng trị giá xuất khẩu sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất. Tiếp đến là hạt tiêu với kim ngạch xuất khẩu năm 2010 lên đến 47,12 triệu USD, tăng 88,29% so với năm 2009, chiếm 9,27% tổng trị giá xuất khẩu sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất. Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là hàng dệt may với 44,13 triệu USD, tăng 26,20% so với năm 2009, chiếm 8,68% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá.
Riêng tháng 12/2010, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu với 11,25 triệu USD, giảm 1,35% so với tháng trước, nhưng tăng 258,22% so với cùng tháng năm 2009. Kế đến là hàng dệt may kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong tháng đạt 5,53 triệu USD, tăng 19,62% so với tháng 11/2010, tăng 39,18% so với tháng 12/2009. Đứng thứ ba là hạt điều, kim ngạch xuất khẩu tháng 12/2010 đạt 4,56 triệu USD, tăng 18,41% so với tháng trước, tăng 50,21% so với tháng 12/2009.
Trong năm 2010, sắt thép các loại là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất 4573,40% về kim ngạch so với năm 2009, tiếp đến là hạt điều tăng 108,31%, chè tăng 103,29%. Có 3 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với năm 2009, như máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 87,38%, gạo giảm 27,59%, sản phẩm từ sắt thép giảm 9,13%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất tháng 12 và cả năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T12/2010
|
KNXK 12T/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T11/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T12/2009
|
% tăng giảm KNXK 12T/2010 so với 12T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
53.999.448
|
508.284.678
|
-2,69
|
55,47
|
41,16
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
11.247.605
|
85.807.518
|
-1,35
|
258,22
|
37,89
|
|
Hạt tiêu
|
3.989.001
|
47.115.228
|
-48,47
|
126,50
|
88,29
|
|
Hàng dệt may
|
5.529.337
|
44.125.149
|
19,62
|
39,18
|
26,20
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.566.814
|
32.453.964
|
73,35
|
81,11
|
19,67
|
|
Giày dép các loại
|
3.016.778
|
24.503.729
|
0,26
|
-11,78
|
25,28
|
|
Hạt điều
|
4.564.638
|
19.460.136
|
18,41
|
50,21
|
108,31
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.468.731
|
19.109.720
|
1,27
|
-1,88
|
68,07
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.441.464
|
15.016.603
|
44,56
|
-15,64
|
83,33
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
181.367
|
9.988.500
|
-15,08
|
28,02
|
-9,13
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
807.821
|
9.539.839
|
-17,72
|
114,40
|
11,71
|
|
Sắt thép các loại
|
|
8.235.277
|
|
|
4573,40
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
643.026
|
7.413.339
|
-3,23
|
11,73
|
35,61
|
|
Chè
|
1.407.114
|
7.225.107
|
113,65
|
64,04
|
103,29
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
521.570
|
6.209.671
|
0,14
|
-18,58
|
-87,38
|
|
Gạo
|
|
2.708.173
|
|
|
-27,59
|