Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 10/2010 đạt 128,5 triệu USD, tăng 15,5% so với tháng trước nhưng giảm 12,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,4 tỉ USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010, đạt 301 triệu USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ, chiếm 22,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 134,9 triệu USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Bông các loại đạt 88 triệu USD, tăng 309,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 14 triệu USD, tăng 143,8% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 41,6 triệu USD, tăng 66,4% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 88,3 triệu USD, tăng 60,2% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 18,2 triệu USD, giảm 79,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 4,4 triệu USD, giảm 67,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 4 triệu USD, giảm 32,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 8,4 triệu USD, giảm 18,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.323.829.065
|
1.350.385.027
|
+ 2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
5.664.709
|
5.631.284
|
- 0,6
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
442.739
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
2.593.874
|
3.696.958
|
+ 42,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
368.454.569
|
301.208.292
|
- 18,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
35.415.297
|
33.905.063
|
- 4,3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
4.919.683
|
7.782.858
|
+ 58,2
|
|
Hoá chất
|
27.179.369
|
39.573.545
|
+ 45,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
33.684.190
|
49.274.434
|
+ 46,3
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
29.798.593
|
35.280.646
|
+ 18,4
|
|
Dược phẩm
|
118.899.112
|
134.920.439
|
+ 13,5
|
|
Phân bón các loại
|
13.701.384
|
4.418.706
|
- 67,7
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
37.726.747
|
40.382.866
|
+ 7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
40.929.792
|
44.900.491
|
+ 9,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.111.877
|
4.207.262
|
+ 35,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.842.062
|
3.958.858
|
- 32,2
|
|
Giấy các loại
|
10.293.703
|
8.392.444
|
- 18,5
|
|
Bông các loại
|
21.506.556
|
88.098.453
|
+ 309,6
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
24.973.358
|
41.563.426
|
+ 66,4
|
|
Vải các loại
|
18.525.768
|
28.593.680
|
+ 54,3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
31.547.869
|
49.775.838
|
+ 57,8
|
|
Sắt thép các loại
|
88.525.517
|
18.162.898
|
- 79,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.804.227
|
14.148.606
|
+ 143,8
|
|
Kim loại thường khác
|
55.131.714
|
88.304.374
|
+ 60,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.091.394
|
2.932.571
|
+ 40,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
66.444.499
|
96.418.773
|
+ 45,1
|
|
Linh kiên, phụ tùng ôtô
|
13.064.245
|
11.795.591
|
- 9,7
|