Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 11/2010 đạt 154,7 triệu USD, tăng 20,4% so với tháng trước và tăng 9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010, đạt 362 triệu USD, giảm 13,6% so với cùng kỳ, chiếm 23,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 150,6 triệu USD, tăng 13,9% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Bông các loại đạt 92,5 triệu USD, tăng 212,9% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 19 triệu USD, tăng 180,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 47 triệu USD, tăng 75,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 8,7 triệu USD, tăng 71,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 20,9 triệu USD, giảm 77,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 5,1 triệu USD, giảm 68,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 4,3 triệu USD, giảm 33,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 362 triệu USD, giảm 13,6% so với cùng kỳ.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.467.202.470

1.520.280.887

+ 3,6

Hàng thuỷ sản

5.979.370

7.049.688

+ 17,9

Sữa và sản phẩm sữa

 

776.944

 

Dầu mỡ động thực vật

2.691.978

3.904.865

+ 45

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

418.905.429

361.980.851

- 13,6

Nguyên phụ liệu thuốc lá

40.394.658

39.359.441

- 2,6

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

5.087.781

8.709.524

+ 71,2

Hoá chất

30.474.993

44.476.767

+ 45,9

Sản phẩm hoá chất

36.875.052

59.605.452

+ 61,6

Nguyên phụ liệu dược phẩm

33.940.205

39.469.615

+ 16,3

Dược phẩm

132.206.440

150.564.593

+ 13,9

Phân bón các loại

16.214.805

5.131.881

- 68,4

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

45.651.111

44.270.997

- 3

Chất dẻo nguyên liệu

49.229.775

51.276.457

+ 4,2

Sản phẩm từ chất dẻo

3.496.721

5.015.418

+ 43,4

Sản phẩm từ cao su

6.514.920

4.309.440

- 33,9

Giấy các loại

10.445.806

9.986.690

- 4,4

Bông các loại

29.553.615

92.464.508

+ 212,9

Xơ, sợi dệt các loại

26.822.462

47.155.955

+ 75,8

Vải các loại

20.980.021

31.289.028

+ 49,1

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

36.539.540

55.611.754

+ 52,2

Sắt thép các loại

93.414.528

20.944.309

- 77,6

Sản phẩm từ sắt thép

6.844.072

19.209.372

+ 180,7

Kim loại thường khác

58.956.123

91.648.495

+ 55,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.251.623

3.023.832

+ 34,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

72.139.173

105.055.006

+ 45,6

Linh kiện, phụ tùng ôtô

13.743.183

13.246.400

- 3,6

Nguồn: Vinanet