Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 12/2010 đạt 240,7 triệu USD, tăng 55,6% so với tháng trước và tăng 44,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ năm 2010 đạt 1,8 tỉ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ đạt 412 triệu USD, giảm 12,3% so với cùng kỳ, chiếm 23,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 167,7 triệu USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ, chiếm 9,5% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Bông các loại đạt 120,4 triệu USD, tăng 193,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 22,8 triệu USD, tăng 170,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; xơ sợi dệt các loại đạt 56 triệu USD, tăng 90,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 75 triệu USD, tăng 77,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 23,3 triệu USD, giảm 76,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 6,2 triệu USD, giảm 64,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 4,6 triệu USD, giảm 35,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 412 triệu USD, giảm 12,3% so với cùng kỳ.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.634.810.335
|
1.762.034.464
|
+ 7,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.648.695
|
7.827.065
|
+ 17,7
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
887.618
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
3.090.130
|
4.055.203
|
+ 31,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
470.041.747
|
412.003.942
|
- 12,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
52.447.317
|
46.170.592
|
- 12
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
5.860.541
|
9.984.087
|
+ 70,4
|
|
Hoá chất
|
33.525.404
|
49.269.462
|
+ 47
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
42.376.328
|
75.069.753
|
+ 77,2
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
38.292.657
|
43.283.269
|
+ 13
|
|
Dược phẩm
|
148.637.233
|
167.665.801
|
+ 12,8
|
|
Phân bón các loại
|
17.542.368
|
6.176.361
|
- 64,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
48.231.993
|
52.481.156
|
+ 8,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
56.840.028
|
55.389.216
|
- 2,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.003.735
|
5.479.635
|
+ 36,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
7.088.981
|
4.575.709
|
- 35,5
|
|
Giấy các loại
|
11.250.660
|
11.458.943
|
+ 1,9
|
|
Bông các loại
|
40.998.625
|
120.377.267
|
+ 193,6
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
29.461.188
|
56.045.430
|
+ 90,2
|
|
Vải các loại
|
23.416.253
|
34.404.376
|
+ 46,9
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
40.575.471
|
60.807.588
|
+ 49,9
|
|
Sắt thép các loại
|
99.432.034
|
23.335.341
|
- 76,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
8.429.670
|
22.811.354
|
+ 170,6
|
|
Kim loại thường khác
|
63.648.001
|
97.240.742
|
+ 52,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.906.311
|
3.415.136
|
+ 17,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
79.945.522
|
118.456.022
|
+ 48,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
14.966.508
|
15.309.058
|
+ 2,3
|