Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 11/2010 đạt 43 triệu USD, tăng 23,8% so với tháng trước và tăng 14,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 11 tháng đầu năm 2010 đạt 440,6 triệu USD, tăng 28,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 11 tháng đầu năm 2010, đạt 127,4 triệu USD, tăng 31,3% so với cùng kỳ, chiếm 28,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 44 triệu USD, tăng 4% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh có tốc độ tăng trưởng mạnh: Ôtô nguyên chiếc các loại đạt 9 triệu USD, tăng 128,8% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 25,4 triệu USD, tăng 124,7% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 29,6 triệu USD, tăng 68,4% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 850 nghìn USD, tăng 66,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Bông các loại đạt 590 nghìn USD, giảm 69,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 1,3 triệu USD, giảm 55,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 1,2 triệu USD, giảm 55,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 2,7 triệu USD, giảm 24,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 11 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

341.827.373

440.621.444

+ 28,9

Hàng thuỷ sản

6.561.969

7.781.332

+ 18,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.605.321

2.723.071

- 24,5

Hoá chất

3.507.184

3.417.046

- 2,6

Sản phẩm hoá chất

17.584.738

29.618.556

+ 68,4

Nguyên phụ liệu dược phẩm

2.212.441

2.039.042

- 7,8

Dược phẩm

42.386.576

44.113.730

+ 4

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

11.292.757

25.370.634

+ 124,7

Chất dẻo nguyên liệu

5.372.952

6.567.272

+ 22,2

Sản phẩm từ chất dẻo

6.545.823

6.428.149

- 1,8

Cao su

2.944.655

1.299.714

- 55,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

511.063

850.228

+ 66,4

Bông các loại

1.937.049

590.313

- 69,5

Vải các loại

7.404.238

8.256.535

+ 11,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

10.242.837

11.576.439

+ 13

Sắt thép các loại

2.669.778

1.196.816

- 55,2

Sản phẩm từ sắt thép

8.707.466

14.360.772

+ 64,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.038.332

7.023.091

+ 16,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

96.975.732

127.350.013

+ 31,3

Ôtô nguyên chiếc các loại

3.941.948

9.020.477

+ 128,8

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

2.490.066

2.935.728

+ 17,9

 

Nguồn: Vinanet