Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 10/2010 đạt 590 triệu USD, tăng 0,5% so với tháng trước và tăng 8,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 đạt 5,6 tỉ USD, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010, đạt 725,2 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 662,8 triệu USD, giảm 27,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 652,7 triệu USD, tăng 31,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.067,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 91,7 triệu USD, tăng 122,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 47,6 triệu USD, tăng 86,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 18,2 triệu USD, tăng 69,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường đạt 188,4 triệu USD, tăng 55,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 927,9 nghìn USD, giảm 89,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 565 nghìn USD, giảm 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 10,2 triệu USD, giảm 40,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,5 triệu USD, giảm 36,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
5.133.940.901
|
5.644.147.292
|
+ 9,9
|
|
Vải các loại
|
650.678.248
|
725.198.868
|
+ 11,5
|
|
Xăng dầu các loại
|
918.387.390
|
662.753.006
|
- 27,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
497.181.136
|
652.654.022
|
+ 31,3
|
|
Sắt thép các loại
|
593.533.020
|
545.927.747
|
- 8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
363.076.774
|
488.801.160
|
+ 34,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
307.706.968
|
342.515.073
|
+ 11,3
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
252.063.076
|
323.085.022
|
+ 28,2
|
|
Hoá chất
|
300.482.191
|
315.159.432
|
+ 4,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
246.736.603
|
244.963.616
|
- 0,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
171.623.121
|
219.187.118
|
+ 27,7
|
|
Kim loại thường khác
|
121.426.807
|
188.381.308
|
+ 55,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
78.717.732
|
92.096.804
|
+ 17
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
41.304.703
|
91.738.729
|
+ 122,1
|
|
Giấy các loại
|
73.326.722
|
91.311.207
|
+ 24,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
73.584.511
|
84.059.807
|
+ 14,2
|
|
Cao su
|
25.565.634
|
47.584.867
|
+ 86,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
27.883.508
|
39.811.310
|
+ 42,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
30.251.975
|
35.068.026
|
+ 15,9
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
22.060.728
|
31.126.011
|
+ 41
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
19.190.526
|
27.393.031
|
+ 42,7
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
20.882.468
|
27.038.144
|
+ 29,5
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
26.651.902
|
25.873.298
|
- 3
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
22.683.410
|
22.034.213
|
- 2,9
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
10.735.375
|
18.234.017
|
+ 69,8
|
|
Dược phẩm
|
15.920.844
|
16.437.758
|
+ 3,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
16.001.029
|
16.251.236
|
+ 1,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
9.160.344
|
12.978.938
|
+ 41,7
|
|
Phân bón các loại
|
17.234.265
|
10.247.388
|
- 40,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.244.261
|
6.475.505
|
- 36,8
|
|
Clanhke
|
3.508.780
|
4.057.111
|
+ 15,6
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
146.969
|
1.716.327
|
+ 1.067,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.335.131
|
1.505.053
|
+ 12,7
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
8.570.182
|
927.859
|
- 89,2
|
|
Bông các loại
|
1.245.274
|
564.952
|
- 54,6
|