Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp tháng 11/2010 đạt 71 triệu USD, giảm 7,5% so với tháng trước nhưng tăng 9,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 11 tháng đầu năm 2010 đạt 888 triệu USD, tăng 16,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 11 tháng đầu năm 2010, đạt 220,7 triệu USD, tăng 70,4% so với cùng kỳ, chiếm 24,8% trong tổng kim ngạch.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,7 triệu USD, tăng 134% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 3,1 triệu USD, tăng 115,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 16,8 triệu USD, tăng 83,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 13,3 triệu USD, tăng 83% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 6,7 triệu USD, giảm 55,2% so với cùng, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là vải các loại đạt 3,8 triệu USD, giảm 28,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; hoá chất đạt 15 triệu USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 149,7 triệu USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ, chiếm 16,9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 11 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

760.838.169

888.354.639

+ 16,8

Sữa và sản phẩm sữa

9.180.555

16.818.077

+ 83,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

11.051.650

13.887.798

+ 25,7

Nguyên phụ liệu thuốc lá

3.973.838

4.501.775

+ 13,3

Hoá chất

16.983.950

15.102.695

- 11,1

Sản phẩm hoá chất

29.849.566

36.370.808

+ 21,8

Nguyên phụ liệu dược phẩm

4.368.947

5.464.954

+ 25

Dược phẩm

173.236.341

181.157.708

+ 4,6

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

7.279.480

13.319.244

+ 83

Chất dẻo nguyên liệu

7.192.455

8.609.801

+ 19,7

Sản phẩm từ chất dẻo

5.037.981

5.713.004

+ 134

Cao su

7.855.288

10.041.726

+ 27,8

Sản phẩm từ cao su

2.001.896

2.221.029

+ 10,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.652.223

4.886.078

+ 33,8

Giấy các loại

1.460.603

3.146.649

+ 115,4

Vải các loại

5.396.848

3.845.511

- 28,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7.221.529

9.642.603

+ 33,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

14.327.430

17.103.946

+ 19,4

Sắt thép các loại

14.920.913

6.682.518

- 55,2

Sản phẩm từ sắt thép

12.789.060

12.074.610

- 5,6

Kim loại thường khác

2.120.101

2.658.349

+ 25,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

.8825.509

11.713.356

+ 32,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

168.488.306

149.739.780

- 11,1

Dây điện và dây cáp điện

2.519.972

4.058.553

+ 61

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

129.557.329

220.734.394

+ 70,4

 

Nguồn: Vinanet