Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha tháng 11/2010 đạt 15,9 triệu USD, giảm 14,8% so với tháng trước và giảm 15,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha 11 tháng đầu năm 2010 đạt 186,7 triệu USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Tây Ban Nha có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ sắt thép đạt 6,4 triệu USD, tăng 214,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 83,8 nghìn USD, tăng 51,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 13,5 triệu USD, tăng 42,7% so với cùng kỳ, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 7,8 triệu USD, tăng 31,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Tây Ban Nha 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 4,8 triệu USD, giảm 31,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 13,6 triệu USD, giảm 16,4% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 13,5 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 8,1 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha 11 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

163.856.002

186.719.433

+ 14

Sữa và sản phẩm sữa

9.050.882

8.141.766

- 10

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.622.743

4.427.279

+ 22,2

Hoá chất

3.039.924

3.540.008

+ 16,5

Sản phẩm hoá chất

16.647.577

20.406.400

+ 22,6

Nguyên phụ liệu dược phẩm

15.022.033

13.528.639

- 10

Dược phẩm

12.849.983

14.372.189

+ 11,8

Chất dẻo nguyên liệu

9.458.697

13.493.357

+ 42,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.905.885

7.759.793

+ 31,4

Sắt thép các loại

16.313.930

13.632.556

- 16,4

Sản phẩm từ sắt thép

2.046.033

6.439.950

+ 214,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.355.182

1.473.020

+ 8,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

28.629.891

34.714.417

+ 21,3

Ôtô nguyên chiếc các loại

55.146

83.774

+ 51,9

Linh kiện, phụ tùng ôtô

7.048.036

4.811.296

- 31,7

Nguồn: Vinanet