Tháng 11/2010 Việt nam nhập khẩu hàng hoá các loại từ Trung Quôc trị giá trên 1,95 tỷ USD, tăng 13,13% so với tháng 10/2010; cộng chung kim ngạch của cả 11 tháng trị giá lên tới hơn 17,86 tỷ USD, chiếm 23,66% tổng kim ngạch nhập khẩu háng hoá cả nước, tăng 23,36% so với 11 tháng đầu năm 2009.
Việt Nam nhập khẩu rất nhiều hàng hoá từ Trung Quốc, nhưng nhóm các mặt hàng chiếm tỷ trọng cao về kim ngạch vẫn là máy móc, thiết bị, phụ tùng; vải may mặc; máy vi tính điện tử và sắt thép. Trong tháng 11, nhóm máy móc thiết bị nhập khẩu tới 386,02 triệu USD, chiếm 19,76% kim ngạch tháng 11; mặt hàng vải chiếm 11,22%, đạt 219,2 triệu USD; nhóm máy vi tính, điện tử chiếm 9,17%, đạt 179,02 triệu USD; mặt hàng sắt thép chiếm 6,81%, đạt 133,1 triệu USD. Đa số các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc trong tháng 11/2010 đều tăng trưởng dương về kim ngạch so với tháng 10; trong đó nhập khẩu tăng mạnh ở một số nhóm mặt hàng như: Ô tô nguyên chiếc tăng 67,02%, đạt 13,31 triệu USD; Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 53,51%, đạt 8,46 triệu USD; Sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 51,27%, đạt 14,59 triệu USD; Dầu mỡ động thực vật tăng 42,32%, đạt 0,1 triệu USD. Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu lại giảm mạnh so với tháng 10 ở một vài mặt hàng như: Phương tiện vận tải phụ tùng giảm 95,28%, đạt 1,43 triệu USD; Xe máy nguyên chiếc giảm 52,67%, đạt 0,71 triệu USD và Cao su giảm 46,28%, đạt 2,19 triệu USD.
Tính chung cả 11 tháng đầu năm, có 4 nhóm hàng chủ đạo đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, đứng đầu là Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 4 tỷ USD, chiếm 22,4% tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng; thứ 2 là vải may mặc gần 2 tỷ USD, chiếm 11,19%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1,49 tỷ USD, chiếm 8,33%; Săt thép 1,41 tỷ USD, chiếm 7,92%. Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm nay đa số tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, điển hình về sự tăng trưởng vượt bậc so với cùng kỳ là nhóm dầu mỡ động thực vật tăng tới 726,59%, mặc dù kim ngạch không cao chỉ đạt 7,33 triệu USD; tiếp sau đó là một số nhóm hàng cũng tăng trưởng trên 100% so với cùng kỳ là: Cao su tăng 171,2%, đạt 39,1 triệu USD; Sản phẩm từ dầu mỏ tăng 128,6%, đạt 100,2 triệu USD; Xơ sợi dệt các loại tăng 111,48%, đạt 211,46 triệu USD; sắt thép tăng 102,21%, đạt 1,41 tỷ USD. Tuy nhiên, cũng có một vài nhóm hàng giảm mạnh từ 30 – 50% về kim ngạch so với cùng kỳ như: Bông các loại giảm 50,94%, đạt 1,17 triệu USD; Phương tiện vận tải phụ tùng khác giảm 34,35%, đạt 49,63 triệu USD; Thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 32,57%, đạt 84,92 triệu USD.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 11
|
11tháng
/2010
|
Tháng 10
|
11 tháng/2009
|
% tăng giảm
T11
so với T10
|
% tăng giảm 11T/2010
so với 11T/2009
|
|
Tổng cộng
|
1.953.245.517
|
17.864.431.053
|
1726570250
|
14482078385
|
+13,13
|
+23,36
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
386.015.607
|
4.002.350.677
|
391518763
|
3578234089
|
-1,41
|
+11,85
|
|
Vải các loại
|
219.204.824
|
1.998.943.434
|
183628531
|
1408610961
|
+19,37
|
+41,91
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
179.019.802
|
1.488.594.037
|
159827237
|
1294699442
|
+12,01
|
+14,98
|
|
sắt thép
|
133.095.902
|
1.414.176.450
|
125964231
|
699372512
|
+5,66
|
+102,21
|
|
Xăng dầu các loại
|
45.833.113
|
970.701.167
|
65251286
|
1196321892
|
-29,76
|
-18,86
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
72.741.432
|
603.582.622
|
54773509
|
359569970
|
+32,80
|
+67,86
|
|
Phân bón
|
143220138
|
483.682.554
|
50810545
|
537756724
|
+181,87
|
-10,06
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
63615003
|
467.022.068
|
48703639
|
341148421
|
+30,62
|
+36,90
|
|
Hoá chất
|
52823561
|
449.078.107
|
40837021
|
363313596
|
+29,35
|
+23,61
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
39528019
|
361.196.600
|
34300644
|
273666694
|
+15,24
|
+31,98
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
36123791
|
317.795.487
|
29790428
|
207646701
|
+21,26
|
+53,05
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
20309164
|
263421947
|
19250267
|
278573829
|
+5,50
|
-5,44
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
26274965
|
211459887
|
20369523
|
99989249
|
+28,99
|
+111,48
|
|
Kim loại thường khác
|
22703663
|
206455432
|
16905418
|
112837741
|
+34,30
|
+82,97
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
28660432
|
199443946
|
23628081
|
175865517
|
+21,30
|
+13,41
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
23888785
|
195284696
|
23996892
|
171433437
|
-0,45
|
+13,91
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
24367247
|
193611598
|
20933399
|
121240477
|
+16,40
|
+59,69
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
16068183
|
158830247
|
15486585
|
117556801
|
+3,76
|
+35,11
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
16498531
|
152531405
|
13320493
|
103603950
|
+23,86
|
+47,23
|
|
Hàng rau quả
|
16424412
|
141528714
|
18604795
|
150880288
|
-11,72
|
-6,20
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
13308022
|
134852927
|
7967740
|
135729300
|
+67,02
|
-0,65
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
11584961
|
114560630
|
8404771
|
118207084
|
+37,84
|
-3,08
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
11620779
|
105469515
|
9361102
|
71658844
|
+24,14
|
+47,18
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
14588404
|
100195701
|
9643828
|
43830222
|
+51,27
|
+128,60
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
8460280
|
84919291
|
5511143
|
125935690
|
+53,51
|
-32,57
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
5874637
|
74428032
|
5624213
|
62395792
|
+4,45
|
+19,28
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
7387185
|
73148181
|
6569872
|
41880705
|
+12,44
|
+74,66
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
6194848
|
62756501
|
5657771
|
51520378
|
+9,49
|
+21,81
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
3111532
|
56642594
|
2252950
|
59198498
|
+38,11
|
-4,32
|
|
Giấy các loại
|
4870862
|
52845926
|
3977905
|
41154885
|
+22,45
|
+28,41
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
1429149
|
49634414
|
30293018
|
75608795
|
-95,28
|
-34,35
|
|
Cao su
|
2192426
|
39101019
|
4080843
|
14417703
|
-46,28
|
+171,20
|
|
Dược phẩm
|
2921300
|
26746934
|
2507354
|
23393372
|
+16,51
|
+14,34
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
707512
|
16251575
|
1494716
|
18900747
|
-52,67
|
-14,02
|
|
Hàng thuỷ sản
|
686525
|
8969354
|
841497
|
11039419
|
-18,42
|
-18,75
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
95537
|
7333375
|
67130
|
887185
|
+42,32
|
+726,59
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
596915
|
4896600
|
444764
|
6429838
|
+34,21
|
-23,85
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
430034
|
4607344
|
428003
|
4175818
|
+0,47
|
+10,33
|
|
Bông các loại
|
48839
|
1167322
|
45194
|
2379390
|
+8,07
|
-50,94
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
67000
|
395769
|
74760
|
199735
|
-10,38
|
+98,15
|
|
Lúa mì
|
185220
|
185220
|
|
97020
|
*
|
+90,91
|
(vinanet-ThuyChung)