Tuy kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ trong tháng 10 tăng so với tháng 9, nhưng sang tháng 11, xuất khẩu mặt hàng này lại giảm (giảm 33,94%) đạt 27,2 triệu USD. Tính chung 11 tháng năm 2010, xuất khẩu hàng gốm sứ thu về 280,6 triệu USD, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch, tăng 20,28% so với 11 tháng năm 2009.

Theo bảng số liệu thống kê, nếu như tháng 10 tăng trưởng mạnh ở hầu khắp các thị trường, thì nay sang tháng 11 lại giảm. Giảm mạnh nhất là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch đạt trong tháng trên 934 nghìn USD, giảm 69,64% so với tháng liền kề trước đó.

Nhật Bản – vẫn là thị trường chính xuất khẩu sản phẩm này của Việt Nam. Tháng 11/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 3,7 triệu USD, tăng 1,34% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên 33,8 triệu USD, chiếm 12% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 10,55% so với 11 tháng năm 2009.

Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan với kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 2,5 triệu USD, tăng 1,86% so với tháng 10 nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên 29,6 triệu USD, tăng 3,94% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, thị trường Cămpuchia tuy không phải là thị trường chính xuất khẩu hàng gốm sứ của Việt Nam, kim ngạch trong tháng 11 giảm (giảm 2,26%) so với tháng 10 ,nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009 thì có sự tăng trưởng cao nhất. 11 tháng năm 2010 Việt Nam đã xuất khẩu 14,8 triệu USD hàng gốm sứ sang thị trường Cămpuchia, tăng 105,08% so với 11 tháng năm 2009.

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ 11 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T11/2010
 
 
 
11T/2010
 
 
 
11T/2009
 
 
 
Tăng giảm KN T11 so với T10 (%)
Tăng giảm KN 11T/2010 so với 11T/2009 (%)
 
Trị giá
27.293.813
280.690.405
233.367.818
-33,94
+20,28
Nhật Bản
3.709.629
33.824.805
30.596.856
+1,34
+10,55
Đài Loan
2.580.119
29.601.552
28.478.272
+1,86
+3,94
Hoa Kỳ
3.192.752
28.503.309
25.735.470
+11,63
+10,75
Đức
3.304.666
23.107.143
18.420.975
+54,15
+25,44
Pháp
2.749.225
16.072.045
16.323.202
+17,96
-1,54
Campuchia
1.567.731
14.877.364
7.254.371
-2,26
+105,08
Oxtrâylia
987.930
13.411.609
12.151.895
-28,54
+10,37
Thái Lan
1.337.357
13.367.011
6.757.902
-28,69
+97,80
Hàn Quốc
934.064
10.310.206
10.927.395
-69,94
-5,65
Malaixia
1.198.385
8.379.854
4.452.126
+14,40
+88,22
Anh
383.272
8.034.583
9.795.445
+33,18
-17,98
Hà Lan
537.988
5.986.957
8.150.743
+16,55
-26,55
Canada
127.371
3.359.804
2.972.852
-50,35
+13,02
Bỉ
1.140.200
3.284.868
2.236.972
+820,29
+46,84
Đan Mạch
300.249
3.069.283
3.612.926
+300,87
-15,05
Tây Ban Nha
228.112
2.834.963
3.147.520
-9,30
-9,93
Thuỵ Sỹ
446.817
2.495.927
2.647.799
+430,49
-5,74
Italia
253.754
2.470.726
2.754.741
+46,29
-10,31
Nga
134.613
1.790.137
1.462.426
-43,05
+22,41
Thuỵ Điển
173.334
1.665.971
1.819.147
+22,55
-8,42
Trung Quốc
209.440
1.656.245
1.842.529
+82,38
-10,11

(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet