Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 10/2010 đạt 38,70 triệu USD, giảm 18,03% so với tháng 9/2010, giảm 18,77% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan đạt 442,59 triệu USD, tăng 22,33% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,66% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan trong 10 tháng năm 2010 với 106,12 triệu USD, tăng 16,80% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 23,98% tổng trị giá nhập khẩu từ Hà Lan. Thứ hai là sữa và sản phẩm sữa, kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 đạt 81,61 triệu USD, tăng 34,94% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 18,44% tổng trị giá nhập khẩu từ Hà Lan. Đứng thứ ba là linh kiện phụ tùng ô tô với kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 đạt 77,58 triệu USD, tăng 68,74% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 17,53% tổng trị giá nhập khẩu.
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc là mặt hàng có kim ngạch 10 tháng năm 2010 đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng nhưng có mức tăng trưởng đột biến so với cùng kỳ năm trước 985,60%, tiếp đến linh kiện phụ tùng ô tô tăng 68,74%, nguyên liệu dệt, may, da, giầy tăng 53,54%. Ngược lại có 6 mặt hàng nhập khẩu từ Hà Lan có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như sắt thép các loại giảm 55,99%, dây điện và dây cáp điện giảm 44,99%.
Tháng 10/2010, linh kiện phụ tùng ô tô là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong tháng với trị giá 9,44 triệu USD, tăng 24,20% so với tháng trước đó, tăng 97,70% so với cùng tháng năm 2009. Đứng tiếp theo là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 7,73 triệu USD, tăng 33,16% so với tháng 9/2010, giảm 53,23% so với tháng 10/2009. Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba với 2,84 triệu USD, giảm 49,50% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
38.700.621
|
442.590.369
|
-18,03
|
-18,77
|
22,33
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
7.731.028
|
106.117.798
|
33,16
|
-53,23
|
16,80
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
2.174.370
|
81.614.853
|
-60,42
|
-9,99
|
34,94
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
9.442.116
|
77.575.015
|
24,20
|
97,70
|
68,74
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.839.425
|
15.795.796
|
-49,50
|
|
985,60
|
|
Dược phẩm
|
2.764.373
|
13.817.951
|
177,86
|
293,31
|
11,30
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
666.447
|
8.198.501
|
-6,58
|
-12,91
|
36,76
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
709.587
|
8.197.661
|
-24,26
|
-37,09
|
-30,53
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
706.301
|
8.179.709
|
20,75
|
-31,97
|
-4,05
|
|
Hoá chất
|
798.578
|
8.038.717
|
65,91
|
-3,33
|
-4,50
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
96.897
|
5.839.689
|
52,13
|
-57,53
|
40,78
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
598.856
|
5.222.020
|
9,74
|
9,47
|
24,18
|
|
Sắt thép các loại
|
432.118
|
3.256.460
|
50,65
|
-5,90
|
-55,99
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
430.329
|
2.774.199
|
313,08
|
53,12
|
9,14
|
|
Nguyên liệu dệt, may, da, giày
|
233.021
|
2.492.551
|
18,38
|
40,61
|
53,54
|
|
Cao su
|
165.903
|
1.057.743
|
87,89
|
73,13
|
15,44
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
22.575
|
923.153
|
5,70
|
-90,66
|
-44,99
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
487.193
|
|
|
-33,28
|