Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 9/2010 đạt 71,87 triệu USD, giảm 17,34% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 26,53% so với tháng 9/2009. Cộng dồn 9 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất sang Canada là 574.85 triệu USD, tăng 24,02% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,12% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam.
Trong 9 tháng năm 2010, hàng dệt may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Canada với 161,75 triệu USD, tăng 21,61% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 28,14% tổng trị giá xuất khẩu sang Canada. Tiếp theo là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu 9 tháng năm 2010 đạt 78,26 triệu USD, giảm nhẹ 0,68% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 13,61% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu là giày dép các loại với trị giá 77,01 triệu USD, tăng 18,59% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,40% tổng trị giá xuất sang Canada.
Cao su là mặt hàng tuy có kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng thứ 12 trong bảng xếp hạng kim ngạch 9 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 359,57% so với cùng kỳ năm trước, sau đó đến gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 75,72%, thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh tăng 52,91%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, tuy nhiên mức giảm không nhiều như cà phê giảm 16,70%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 8,86%.
Tính riêng tháng 9/2010, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao lại giảm về kim ngạch so với tháng trước. Dẫn đầu vẫn là hàng dệt may, với kim ngạch xuất khẩu đạt 18,72 triệu USD, giảm 24,86% so với tháng trước, tăng 42,65% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu tháng 9/2010 đạt 11,10 triệu USD, giảm 35,15% so với tháng 8/2010, giảm 23,92% so với tháng 9/2009. Đứng thứ ba là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu sang Canada trong tháng đạt 8,51 triệu USD, giảm 27,81% so với tháng 8/2010, tăng 86,77% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 9 và 9 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T9/2010
|
KNXK 9T/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
71.870.650
|
574.851.952
|
-17,34
|
26,53
|
24,02
|
|
Hàng dệt may
|
18.723.874
|
161.750.266
|
-24,86
|
42,65
|
21,61
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.095.175
|
78.263.921
|
-35,15
|
-23,92
|
-0,68
|
|
Giày dép các loại
|
8.514.425
|
77.013.380
|
-27,81
|
86,77
|
18,59
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.667.553
|
61.762.866
|
-22,14
|
15,27
|
75,72
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.023.529
|
29.204.554
|
17,04
|
21,63
|
30,24
|
|
Hạt điều
|
3.602.471
|
24.073.914
|
9,62
|
113,10
|
35,65
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.104.433
|
14.225.047
|
-44,91
|
1,47
|
14,68
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.052.938
|
12.339.572
|
-8,08
|
128,04
|
48,74
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.078.025
|
8.029.268
|
-28,75
|
-3,61
|
26,45
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.312.948
|
7.449.938
|
335,06
|
74,00
|
39,71
|
|
Hàng rau quả
|
759.870
|
5.519.618
|
-24,79
|
21,51
|
45,34
|
|
Cao su
|
1.125.111
|
4.484.365
|
85,44
|
811,91
|
359,57
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
206.569
|
4.387.902
|
-35,38
|
-59,58
|
-5,18
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
524.713
|
3.343.400
|
54,55
|
51,52
|
35,86
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
258.369
|
2.893.555
|
81,55
|
67,52
|
3,39
|
|
Cà phê
|
205.451
|
2.814.778
|
52,69
|
157,41
|
-16,70
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
354.941
|
2.797.627
|
16,27
|
4,27
|
-8,86
|
|
Hạt tiêu
|
120.614
|
2.334.811
|
-11,43
|
-61,68
|
12,65
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
260.235
|
2.196.521
|
-18,40
|
-4,80
|
52,91
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
206.936
|
1.812.142
|
-1,96
|
75,44
|
6,42
|