Theo số liệu thống kê, tháng 1/2011 Việt Nam đã xuất khẩu 127,9 triệu USD sang thị trường Thái Lan, tăng 20,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Thái Lan trong tháng đầu năm này là xăng dầu,  máy móc thiết bị, máy vi tính sản phẩm, than đá, hàng thủy sản.

Trong đó xăng dầu là chủng loại mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt cao nhất, đạt 15,9 triệu USD với 23,7 nghìn tấn, tăng mạnh so với cùng kỳ (tăng 3616,6%) .

Đáng chú ý mặt hàng hóa chất tuy chỉ đạt kim ngạch 638,7 nghìn USD trong tháng, nhưng lại có sự tăng trưởng đứng thứ hai sau xăng dầu (tăng 1521,81%) so với tháng 1/2010.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Thái Lan tháng 1/2011

ĐVT: USD

 

KNXK T1/2010

KNXK T1/2011

% so sánh

Tổng kim ngạch XK

106.038.293

127.926.945

+20,64

Xăng dầu các loại

430.203

15.989.097

+3.616,64

Máy móc, thiết bnị, dụng cụ phụ tùng khác

8.846.991

13.192.802

+49,12

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

20.314.943

10.133.048

-50,12

Than đá

4.523.300

7.230.000

+59,84

Hàng thuỷ sản

3.953.327

5.011.472

+26,77

Sắt thép các loại

2.078.701

4.991.411

+140,12

Phương tiện vận tải và phụ tùng

2.048.598

4.984.445

+143,31

Hàng rau quả

1.330.916

3.855.182

+189,66

Sản phẩm hoá chất

1.960.472

2.981.477

+52,08

Hàng dệt, may

1.484.162

2.641.534

+77,98

Cà phê

698.547

2.268.443

+224,74

Sản phẩm từ chất dẻo

1.080.614

2.256.912

+108,85

Chất dẻo nguyên liệu

705.328

1.845.399

+161,64

Sản phẩm gốm, sứ

575.246

1.636.065

+184,41

Dây điện và dâycáp điện

946.113

1.538.713

+62,64

Sản phẩm từ sắt thép

655.488

1.442.218

+120,02

Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc

749.365

1.223.693

+63,30

Hạt điều

1.634.379

788.283

-51,77

Giày dép các loại

307.451

740.756

+140,93

Hoá chất

39.382

638.703

+1.521,81

Giấy và các sản phẩm từ giấy

603.565

620.929

+2,88

Sản phẩm từ cao su

391.409

344.237

-12,05

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

259.304

268.302

+3,47

Gỗ và sản phẩm gỗ

491.286

185.954

-62,15

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

639.094

99.241

-84,47

Quặng và khoáng sản

 

99.000

 

Dầu thô

16.000.000

 

 

 

(Lan Hương-Vinanet)

Nguồn: Vinanet