Năm 2010 là năm trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Pháp đạt những thành tích lớn. Tổng kim ngạch trao đổi hàng hóa giữa hai nước đạt gần 2 tỷ Euro, tăng 14% so với năm 2009.
Trong đó xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào Pháp đạt 1,32 tỷ Euro, tăng 9% so với năm 2009. Nhập khẩu hàng hóa của Pháp về Việt Nam cũng đạt hơn 670 triệu Euro, tăng 25% so với năm 2009.
Điểm nổi bật nhất trong trao đổi thương mại giữa Việt Nam với Pháp năm 2010 là vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của những năm trước đây. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào Pháp vẫn giữ được mức tăng trưởng mạnh như: giày dép (17%); các sản phẩm dệt may (4,5%); đồ gia dụng (hơn 10%); thủy sản (34%). Đặc biệt, mặt hàng xuất khẩu của Việt nam sang Pháp trong năm 2010 tăng trưởng mạnh nhất là cơ khí, đạt khoảng 70% so với năm 2009.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp tháng 11/2010 đạt 123,3 triệu USD, tăng 9,57% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch 11 tháng đầu năm sang thị trường này đạt 953,5 triệu USD, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 34,62% so với 11 tháng năm 2009.
Giày dép, hàng dệt may, thủy sản… tiếp tục là những mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường Pháp từ đầu năm đến nay. Đáng chú ý, 11 tháng năm 2010, Việt Nam có thêm mặt hàng xăng dầu xuất khẩu sang thị trường Pháp so với cùng kỳ năm trước, với kim ngạch đạt 211,1 nghìn USD.
Nếu như, tháng 9/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 10,7 triệu USD giày dép các loại, chiếm 12,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp trong tháng, giảm 36,22% so với tháng trước đó, thì nay sang đến tháng 10, xuất khẩu mặt hàng này sang Pháp tăng, đạt 16,8 triệu USD, tăng 57,23% so với tháng 10. Với đà tăng cho đến tháng 11, kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép sang Pháp đạt 19,4 triệu USD, tăng 15,26% so với tháng 10, nâng tổng kim ngạch mặt hàng này sang Pháp 11 tháng năm 2010 lên 170,7 triệu USD, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp, tăng 21,68% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng thứ hai sau giày dép là mặt hàng dệt may. Nếu tháng 10 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Pháp giảm, thì nay sang tháng 11, kim ngạch mặt hàng này đã tăng 60,36% so với tháng 10 đạt 16,5 triệu USD , nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 xuất khẩu mặt hàng này lên 125,3 triệu USD, tăng 2,27% so với cùng kỳ năm 2009.
Thống kê hàng hóa sang thị trường Pháp 11 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 11/2010
|
11 Tháng 2010
|
11 tháng 2009
|
Tăng giảm KN T11 so với T10 (%)
|
Tăng giảm KN 11T/2010 so với 11T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
123.305.610
|
953.579.478
|
708.347.268
|
+9,57
|
+34,62
|
|
giày dép các loại
|
19.443.338
|
170.711.524
|
140.298.002
|
+15,26
|
+21,68
|
|
hàng dệt, may
|
16.575.616
|
125.328.513
|
122.547.347
|
+60,36
|
+2,27
|
|
Hàng thuỷ sản
|
12.034.958
|
110.173.236
|
75.653.366
|
-10,71
|
+45,63
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.023.622
|
65.632.331
|
51.996.580
|
+36,36
|
+26,22
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
4.926.669
|
52.865.512
|
35.355.438
|
-10,59
|
+49,53
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
6.549.682
|
48.557.486
|
36.278.166
|
+9,13
|
+33,85
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
11.883.892
|
38.796.619
|
16.280.959
|
+2118,48
|
+138,29
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.967.989
|
36.868.583
|
23.141.307
|
+6,51
|
+59,32
|
|
Cà phê
|
2.455.727
|
23.073.225
|
34.411.159
|
+14,13
|
-32,95
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.109.814
|
22.045.587
|
24.366.132
|
-15,08
|
-9,52
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
2.891.617
|
21.604.457
|
19.106.288
|
+36,25
|
+13,08
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
2.749.225
|
16.072.045
|
16.323.202
|
+17,96
|
-1,54
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
1.402.208
|
10.133.916
|
5.441.195
|
+31,31
|
+86,24
|
|
cao su
|
2.677.112
|
9.982.071
|
4.571.385
|
+120,12
|
+118,36
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
808.612
|
8.717.376
|
6.837.670
|
+17,85
|
+27,49
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
670.775
|
7.467.479
|
6.610.336
|
-28,66
|
+12,97
|
|
Hạt tiêu
|
247.397
|
6.473.041
|
6.597.042
|
-36,99
|
-1,88
|
|
Hàng rau quả
|
422.273
|
5.318.744
|
5.078.778
|
+23,92
|
+4,72
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
304.034
|
4.676.341
|
3.281.711
|
+46,90
|
+42,50
|
|
Than đá
|
|
3.388.000
|
5.623.840
|
|
-39,76
|
|
gạo
|
|
1.064.902
|
1.847.330
|
|
-42,35
|
|
xăng dầu các loại
|
|
211.120
|
|
|
|
(Ng.Hương)