Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 709,7 nghìn tấn với kim ngạch 466 triệu USD, tăng 35,2% về lượng và tăng 36,2% về trị giá so với tháng trước, tăng 7,8% về lượng và tăng 13,6% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu namư 2010 đạt 7,3 triệu tấn với kim ngạch 4,45 tỉ USD, giảm 42,6% về lượng và giảm 22,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Ôxtrâylia là dẫn đầu thị trường cả về lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010, đạt 2,5 triệu tấn với kim ngạch 1,6 tỉ USD, giảm 18,6% về lượng nhưng tăng 8,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 35,6% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn xuất khẩu dầu thô của Việt Nam sang các thị trường 11 tháng đầu năm 2010 đều suy giảm về kim ngạch, chỉ một số ít có tốc độ tăng trưởng: thứ nhất là Hàn Quốc đạt 812 nghìn tấn với kim ngạch 512,8 triệu USD, giảm 3,2% về lượng nhưng tăng 31,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Ôxtrâylia đạt 2,5 triệu tấn với kim ngạch 1,6 tỉ USD, giảm 18,6% về lượng nhưng tăng 8,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 35,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về kim ngạch: Thái Lan đạt 86,8 nghìn tấn với kim ngạch 51 triệu USD, giảm 88,1% về lượng và giảm 85,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 238 nghìn tấn với kim ngạch 146,5 triệu USD, giảm 73% về lượng và giảm 63% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; Indonesia đạt 201 nghìn tấn với kim ngạch 116,3 triệu USD, giảm 51,8% về lượng và giảm 44% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Singapore đạt 997 nghìn tấn với kim ngạch 583,8 triệu USD, giảm 53,2% về lượng và giảm 36,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13,1% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010.

 

Thị trường

11T/2009

11T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

12.660.240

5.766.974.468

7.262.373

4.451.917.793

- 22,8

Hàn Quốc

838.695

389.096.250

812.057

512.793.560

+ 31,8

Hoa Kỳ

958.957

412.092.873

554.124

334.053.917

- 19

Indonesia

417.343

207.438.400

201.303

116.267.938

- 44

Malaysia

1.751.287

735.592.213

1.061.331

650.542.214

- 11,6

Nhật Bản

880.570

396.000.851

238.190

146.529.730

- 63

Ôxtrâylia

3.118.630

1.456.010.725

2.538.334

1.584.383.003

+ 8,8

Singapore

2.130.930

922.972.766

997.170

583.765.610

- 36,8

Thái Lan

730.993

343.409.897

86.837

51.124.896

- 85,1

Trung Quốc

915.840

393.404.722

539.486

326.940.101

- 16,9

 

Nguồn: Vinanet