Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 10/2010 đạt 102,9 triệu USD, tăng 24% so với tháng trước và tăng 95% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010 đạt 741,8 triệu USD, tăng 132,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ đồng thời dẫn đầu tốc độ tăng trưởng đột biến về kim ngạch 10 tháng đầu năm 2010 đạt 54,2 triệu USD, tăng 795,2% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 48 triệu USD, tăng 471,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 48,7 triệu USD, tăng 228,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 22,8 triệu USD, tăng 187,3% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 20,5 triệu USD, tăng 160,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Chè đạt 3 triệu USD, giảm 61,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 3 triệu USD, giảm 46,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
318.635.604
|
741.754.614
|
+ 132,8
|
|
Cà phê
|
17.003.952
|
21.833.308
|
+ 28,4
|
|
Chè
|
7.924.643
|
3.050.691
|
- 61,5
|
|
Hạt tiêu
|
12.859.529
|
17.353.483
|
+ 34,9
|
|
Than đá
|
14.804.599
|
48.673.069
|
+ 228,8
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
13.225.500
|
15.541.481
|
+ 17,5
|
|
Hoá chất
|
7.880.768
|
20.500.534
|
+ 160,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
11.050.553
|
17.631.611
|
+ 59,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
8.522.779
|
17.313.429
|
+ 103,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.457.290
|
4.103.667
|
+ 67
|
|
Cao su
|
8.396.756
|
47.994.406
|
+ 471,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.083.966
|
1.164.407
|
+ 7,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
7.687.600
|
11.355.373
|
+ 47,7
|
|
Hàng dệt, may
|
12.963.584
|
18.161.791
|
+ 40,1
|
|
Giày dép các loại
|
4.207.526
|
9.691.688
|
+ 130,3
|
|
Sắt thép các loại
|
6.052.606
|
54.182.717
|
+ 795,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.588.356
|
2.993.445
|
- 46,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
35.409.199
|
53.327.144
|
+ 50,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
32.307.881
|
50.563.371
|
+ 56,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
7.942.190
|
22.820.367
|
+ 187,3
|