Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 10/2010 đạt 57,8 triệu USD, giảm 3% so với tháng trước nhưng tăng 12,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 10 tháng đầu năm 2010 đạt 655 triệu USD, giảm 5,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 10 tháng đầu năm 2010 đạt 190,8 triệu USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ, chiếm 29,1% trong tổng kim ngạch; thứ hai là hàng dệt, may đạt 96,2 triệu USD, tăng 15,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 88,9 triệu USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 12,4 triệu USD, tăng 202,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 9 triệu USD, tăng 81,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 5,5 triệu USD, tăng 61,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 9,2 triệu USD, tăng 50,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 498 nghìn USD, giảm 77,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 486 nghìn USD, giảm 73,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 1,1 triệu USD, giảm 69,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 56 triệu USD, giảm 68,7% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

689.890.135

654.998.872

- 5,1

Hàng thuỷ sản

88.091.857

88.910.478

+ 0,9

Hạt điều

1.811.700

486.148

- 73,2

Cà phê

179.020.077

56.030.309

- 68,7

Hạt tiêu

1.911.324

2.816.335

+ 47,3

Gạo

3.704.346

1.126.266

- 69,6

Chất dẻo nguyên liệu

844.814

 

 

Sản phẩm từ chất dẻo

6.084.329

9.180.889

+ 50,9

Cao su

4.093.102

12.393.625

+ 202,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

55.670.306

60.073.428

+ 7,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.271.856

4.973.761

+ 16,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

17.123.345

24.962.914

+ 45,8

Hàng dệt, may

83.341.713

96.179.287

+ 15,4

Giày dép các loại

154.877.823

190.804.969

+ 23,2

Sản phẩm gốm, sứ

1.824.709

2.144.669

+ 17,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7.475.840

3.572.667

- 52,2

Sắt thép các loại

2.194.910

498.150

- 77,3

Sản phẩm từ sắt thép

4.958.591

8.990.620

+ 81,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.400.433

5.490.790

+ 61,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

7.757.061

8.032.478

+ 3,6

Nguồn: Vinanet