Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 11/2010 đạt 86 triệu USD, tăng 49% so với tháng trước và tăng 46,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 11 tháng đầu năm 2010 đạt 741 triệu USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 11 tháng đầu năm 2010 đạt 216 triệu USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ, chiếm 29,1% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 108,8 triệu USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 13,3 triệu USD, tăng 206,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 10 triệu USD, tăng 75,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 6,3 triệu USD, tăng 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 10 triệu USD, tăng 45,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 498 nghìn USD, giảm 77,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 715 nghìn USD, giảm 64,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 68,8 triệu USD, giảm 62,3% so với cùng kỳ, chiếm 9,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gạo đạt 1,9 triệu USD, giảm 49% so với cùng kỳ, chiếm 0,25% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
748.915.912
|
740.949.187
|
- 1,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
97.217.278
|
98.927.256
|
+ 1,8
|
|
Hạt điều
|
2.008.750
|
715.048
|
- 64,4
|
|
Cà phê
|
182.431.587
|
68.841.130
|
- 62,3
|
|
Hạt tiêu
|
2.159.474
|
3.013.153
|
+ 39,5
|
|
Gạo
|
3.704.346
|
1.887.726
|
- 49
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
844.814
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.926.444
|
10.082.189
|
+ 45,6
|
|
Cao su
|
4.352.315
|
13.342.513
|
+ 206,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
61.045.982
|
66.498.393
|
+ 8,9
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.689.477
|
5.443.366
|
+ 16
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
19.315.597
|
27.849.366
|
+ 44,2
|
|
Hàng dệt, may
|
91.879.350
|
108.828.073
|
+ 18,4
|
|
Giày dép các loại
|
175.268.511
|
215.919.662
|
+ 23,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.236.972
|
3.284.868
|
+ 46,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
7.692.153
|
4.167.746
|
- 45,8
|
|
Sắt thép các loại
|
2.198.393
|
498.150
|
- 77,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.708.653
|
10.029.282
|
+ 75,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.063.868
|
6.282.036
|
+ 54,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
8.419.037
|
9.295.968
|
+ 10,4
|