Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 12/2010 đạt 106 triệu USD, tăng 23,3% so với tháng trước, tăng 28,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2010 đạt 848,8 triệu USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2010, đạt 244,7 triệu USD, tăng 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 28,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 121 triệu USD, tăng 18,3% so với cùng kỳ, chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 15,4 triệu USD, tăng 207,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 11,5 triệu USD, tăng 74,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 7 triệu USD, tăng 46,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 11,5 triệu USD, tăng 44% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 498 nghìn USD, giảm 77,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 937 nghìn USD, giảm 57,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 87,7 triệu USD, giảm 54% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 5 triệu USD, giảm 37% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

831.712.608

848.838.088

+ 2

Hàng thuỷ sản

107.948.502

111.812.624

+ 3,6

Hạt điều

2.194.600

936.948

- 57,3

Cà phê

190.495.368

87.739.397

- 54

Hạt tiêu

2.480.824

3.234.403

+ 30,4

Gạo

3.704.346

2.716.956

- 26,7

Chất dẻo nguyên liệu

844.814

 

 

Sản phẩm từ chất dẻo

7.968.275

11.475.247

+ 44

Cao su

4.998.047

15.362.109

+ 207,4

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

68.103.542

74.588.806

+ 9,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5.206.632

6.034.618

+ 15,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

23.995.860

32.058.619

+ 33,6

Hàng dệt, may

102.617.336

121.421.110

+ 18,3

Giày dép các loại

202.644.137

244.665.848

+ 20,7

Sản phẩm gốm, sứ

2.846.617

3.873.604

+ 36

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7.975.522

5.022.533

- 37

Sắt thép các loại

2.198.393

498.150

- 77,3

Sản phẩm từ sắt thép

6.563.964

11.470.198

+ 74,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

4.869.599

7.118.698

+ 46,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

9.593.183

10.450.145

+ 8,9

Nguồn: Vinanet