Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 10/2010 đạt 133,6 triệu USD, tăng 15,6% so với tháng trước và tăng 15,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 28,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010, đạt 146,3 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là gạo đạt 128,8 triệu USD, tăng 85,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 91,7 triệu USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ, chiếm 8% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 28,2 triệu USD, tăng 1.251,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 9,7 triệu USD, tăng 210,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,84% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 3 triệu USD, tăng 178,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 345,7 nghìn USD, tăng 163,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 78,3 triệu USD, tăng 152,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù đạt 6,4 triệu USD, giảm 41,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 9,1 triệu USD, giảm 24,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 146,3 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 7 triệu USD, giảm 2,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

899.682.835

1.153.093.677

+ 28,2

Hàng dệt, may

182.902.600

146.292.010

- 20

Gạo

69.365.573

128.831.618

+ 85,7

Hàng thuỷ sản

82.696.740

91.744.141

+ 10,9

Cao su

30.952.485

78.260.366

+ 152,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

50.529.700

69.815.619

+ 38,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

50.089.360

56.335.610

+ 12,5

Giày dép các loại

32.488.807

35.908.551

+ 10,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

27.308.888

35.574.594

+ 30,3

Sản phẩm từ sắt thép

16.697.183

34.424.940

+ 106,2

Sắt thép các loại

2.089.720

28.238.618

+ 1.251,3

Sản phẩm gốm, sứ

25.582.281

27.021.433

+ 5,6

Sản phẩm hoá chất

16.799.334

24.917.166

+ 48,6

Chè

19.895.258

22.110.277

+ 11,1

Sản phẩm từ chất dẻo

11.907.929

17.049.190

+ 43,2

Hàng rau quả

17.060.184

16.659.538

- 2,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

9.041.898

13.297.666

+ 47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.558.148

12.983.178

+ 35,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7.270.449

12.231.969

+ 68,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

11.437.320

11.379.627

- 0,5

Sản phẩm từ cao su

7.126.568

10.309.210

+ 44,7

Than đá

3.123.696

9.707.870

+ 210,8

Sắn và các sản phẩm từ sắn

12.077.606

9.149.710

- 24,2

Hạt điều

5.698.096

7.955.504

+ 39,6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

7.159.802

6.964.273

- 2,7

Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

10.966.853

6.430.403

- 41,4

Dây điện và dây cáp điện

2.551.840

5.207.532

+ 104

Hoá chất

3.587.535

4.614.766

+ 28,6

Chất dẻo nguyên liệu

1.077.423

3.001.256

+ 178,6

Quặng và khoáng sản khác

131.302

345.700

+ 163,3

 

Nguồn: Vinanet