Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 12/2010 đạt 151,9 triệu USD, tăng 13,3% so với tháng trước và tăng 29,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 đạt 1,4 tỉ USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010, đạt 181,5 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 35,2 triệu USD, tăng 1.260,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 10,9 triệu USD, tăng 159,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 7,4 triệu USD, tăng 122,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 404,8 nghìn USD, tăng 121,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 102,6 triệu USD, tăng 117% so với cùng kỳ, chiếm 7,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 7,6 triệu USD, giảm 42,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 11,8 triệu USD, giảm 16,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 181,5 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 8,1 triệu USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.120.643.000
|
1.442.841.884
|
+ 28,8
|
|
Hàng dệt, may
|
215.588.320
|
181.468.817
|
- 15,8
|
|
Gạo
|
81.616.149
|
142.704.502
|
+ 74,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
98.615.803
|
110.725.330
|
+ 12,3
|
|
Cao su
|
47.288.980
|
102.645.085
|
+ 117
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
62.977.691
|
86.757.058
|
+ 37,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
62.844.957
|
70.873.484
|
+ 12,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
36.458.123
|
48.889.501
|
+ 34
|
|
Giày dép các loại
|
41.984.572
|
45.417.119
|
+ 8,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
21.674.828
|
40.668.057
|
+ 87,6
|
|
Sắt thép các loại
|
2.585.452
|
35.171.370
|
+ 1.260,4
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
31.915.385
|
32.908.220
|
+ 3,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
21.049.924
|
32.267.155
|
+ 53,3
|
|
Chè
|
24.397.540
|
26.484.473
|
+ 8,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
15.209.436
|
23.323.043
|
+ 53,3
|
|
Hàng rau quả
|
19.884.560
|
19.981.236
|
+ 0,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
10.769.708
|
19.702.575
|
+ 82,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
12.467.014
|
15.814.892
|
+ 26,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
9.259.063
|
15.277.649
|
+ 65
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
13.920.923
|
13.968.431
|
+ 0,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
9.361.129
|
13.843.429
|
+ 47,9
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
14.054.723
|
11.763.508
|
- 16,3
|
|
Hạt điều
|
7.298.346
|
10.991.665
|
+ 50,6
|
|
Than đá
|
4.214.781
|
10.949.708
|
+ 159,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
8.483.463
|
8.127.220
|
- 4,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
13.093.473
|
7.557.339
|
- 42,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
3.321.808
|
7.405.660
|
+ 122,9
|
|
Hoá chất
|
4.615.407
|
5.874.244
|
+ 27,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.759.255
|
3.588.949
|
+ 104
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
182.903
|
404.761
|
+ 121,3
|