Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 11/2010 đạt 159 triệu USD, giảm 4,5% so với tháng trước nhưng tăng 29,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 23,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010, đạt 277,8 triệu USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ, chiếm 18,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 276 triệu USD, tăng 60,9% so với cùng kỳ, chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt may đạt 141,6 triệu USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 8 triệu USD, tăng 673,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 3 triệu USD, tăng 409,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 2,2 triệu USD, tăng 386,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 585 nghìn USD, tăng 197,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 749 nghìn USD, giảm 38,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 27,5 triệu USD, giảm 38,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 6 triệu USD, giảm 26,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,1 triệu USD, giảm 2,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.197.077.846
|
1.481.272.724
|
+ 23,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
109.764.868
|
118.400.588
|
+ 7,9
|
|
Hàng rau quả
|
15.869.091
|
28.386.864
|
+ 78,9
|
|
Hạt điều
|
115.578.518
|
132.288.172
|
+ 14,5
|
|
Cà phê
|
44.513.463
|
27.523.104
|
- 38,2
|
|
Hạt tiêu
|
22.220.015
|
30.080.008
|
+ 35,4
|
|
Gạo
|
1.224.211
|
749.223
|
- 38,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.175.557
|
2.152.915
|
- 1
|
|
Than đá
|
1.043.120
|
8.069.213
|
+ 673,6
|
|
Hoá chất
|
615.326
|
3.133.348
|
+ 409,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
459.808
|
2.238.765
|
+ 386,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
39.747.909
|
56.971.313
|
+ 43,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.174.659
|
1.142.807
|
- 2,7
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
18.009.998
|
28.584.672
|
+ 58,7
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.489.973
|
7.513.519
|
+ 67,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
47.764.584
|
58.121.007
|
+ 21,7
|
|
Hàng dệt, may
|
122.154.906
|
141.571.392
|
+ 15,9
|
|
Giày dép các loại
|
248.675.320
|
277.773.007
|
+ 11,7
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
8.150.743
|
5.986.957
|
- 26,5
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
196.947
|
585.265
|
+ 197,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
17.137.004
|
24.996.685
|
+ 45,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
171.568.786
|
276.077.328
|
+ 60,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
34.787.322
|
50.161.370
|
+ 44,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
33.557.428
|
65.158.605
|
+ 94,2
|