Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 12/2010 đạt 192 triệu USD, tăng 20,8% so với tháng trước và tăng 48,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan năm 2010 đạt 1,7 tỉ USD, tăng 26,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan năm 2010, đạt 319 triệu USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ, chiếm 18,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 305,8 triệu USD, tăng 62,5% so với cùng kỳ, chiếm 18,1% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt, may đạt 167 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 8 triệu USD, tăng 673,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 3,2 triệu USD, tăng 426,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 2,7 triệu USD, tăng 308,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 594 nghìn USD, tăng 159,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 829 nghìn USD, giảm 34,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm sứ đạt 2,8 triệu USD, giảm 26% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 39 triệu USD, giảm 16,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,3 triệu USD, giảm 6,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.334.719.451

1.688.311.676

+ 26,5

Hàng thuỷ sản

118.286.148

131.339.366

+ 11

Hàng rau quả

17.880.458

31.420.356

+ 75,7

Hạt điều

123.929.316

147.516.568

+ 19

Cà phê

46.795.583

39.143.489

- 16,4

Hạt tiêu

23.891.489

32.952.533

+ 37,9

Gạo

1.269.711

829.323

- 34,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.334.119

2.542.936

+ 8,9

Than đá

1.043.120

8.069.213

+ 673,6

Hoá chất

615.326

3.238.348

+ 426,3

Sản phẩm hoá chất

654.793

2.676.464

+ 308,7

Sản phẩm từ chất dẻo

44.708.043

64.705.472

+ 44,7

Sản phẩm từ cao su

1.361.997

1.279.263

- 6,1

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

20.456.389

33.440.327

+ 63,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5.145.150

8.640.430

+ 67,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

56.735.633

67.989.076

+ 19,8

Hàng dệt, may

137.808.832

167.436.382

+ 21,5

Giày dép các loại

283.339.023

319.017.375

+ 12,6

Sản phẩm gốm, sứ

9.221.673

6.822.069

- 26

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

229.360

594.309

+ 159,1

Sản phẩm từ sắt thép

19.920.382

29.268.997

+ 46,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

188.135.543

305.762.412

+ 62,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

40.278.677

56.921.890

+ 41,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

39.301.248

65.764.710

+ 67,3

 

Nguồn: Vinanet