Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 10/2010 đạt 164 triệu USD, tăng 98,5% so với tháng trước và tăng 165% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 81% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2010, đạt 116 triệu USD, giảm 33% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch.

Gạo tuy là mặt hàng đứng thứ 3/20 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 89 triệu USD, tăng 1.192,6% so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 71 triệu USD, tăng 279,5% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 97 triệu USD, tăng 265,1% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 15,4 triệu USD, tăng 186,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 15,6 triệu USD, tăng 176,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Dầu thô đạt 115,9 triệu USD, giảm 33% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 8,9 triệu USD, giảm 27,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 9,3 triệu USD, giảm 6,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

556.370.863

1.007.424.115

+ 81

Dầu thô

172.788.400

115.899.476

- 33

Sắt thép các loại

26.574.129

97.035.062

+ 265,1

Gạo

6.899.255

89.177.843

+ 1.192,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

18.729.693

71.086.578

+ 279,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

29.325.943

67.237.639

+ 129,3

Hàng dệt, may

38.507.266

63.952.928

+ 66

Sản phẩm từ chất dẻo

13.563.616

37.102.490

+ 173,5

Cà phê

5.663.519

15.641.426

+ 176,2

Cao su

5.386.969

15.447.117

+ 186,7

Hàng thuỷ sản

8.899.195

12.911.353

+ 45

Hàng rau quả

7.228.204

12.531.884

+ 73,4

Sản phẩm từ sắt thép

10.005.532

9.339.321

- 6,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

12.191.637

8.875.434

- 27,2

Than đá

8.477.746

8.742.610

+ 3,1

Sản phẩm hoá chất

7.066.923

8.056.636

+ 14

Giày dép các loại

4.352.799

6.782.589

+ 55,8

Sản phẩm từ cao su

2.710.551

4.878.523

+ 80

Chè

4.793.094

4.780.970

- 0,3

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.436.724

3.969.438

+ 15,5

Quặng và khoáng sản khác

 

165.506

 

 

 

Nguồn: Vinanet