Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 10/2010 đạt 203 triệu USD, tăng 28,5% so với tháng trước và tăng 28,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 10 tháng đầu năm 2010, đạt 544 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ, chiếm 35,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ sắt thép đạt 38,2 triệu USD, tăng 441% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 94,5 triệu USD, tăng 283,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,1% trong tổng kim ngạch; sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 5,6 triệu USD, tăng 265,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 109 triệu USD, tăng 194,9% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 3,3 triệu USD, tăng 180,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Than đá đạt 10,9 triệu USD, giảm 30,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 142 triệu USD, giảm 30,4% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 544 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ; sau cùng là hạt tiêu đạt 5,7 triệu USD, giảm 8,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.403.097.641
|
1.539.386.032
|
+ 9,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
26.944.352
|
25.276.596
|
- 6,2
|
|
Hàng rau quả
|
4.033.871
|
7.127.950
|
+ 76,7
|
|
Hạt điều
|
2.006.568
|
2.893.402
|
+ 44,2
|
|
Cà phê
|
24.531.633
|
31.033.506
|
+ 26,5
|
|
Hạt tiêu
|
6.196.554
|
5.660.185
|
- 8,7
|
|
Gạo
|
203.970.532
|
141.986.728
|
- 30,4
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.523.251
|
5.570.112
|
+ 265,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.278.212
|
5.346.421
|
+ 1,3
|
|
Than đá
|
15.806.152
|
10.924.604
|
- 30,9
|
|
Dầu thô
|
697.268.536
|
544.401.549
|
- 22
|
|
Xăng dầu các loại
|
9.652.871
|
14.917.207
|
+ 54,5
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
139.000
|
155.950
|
+ 12,2
|
|
Hoá chất
|
1.383.994
|
2.159.204
|
+ 56
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
24.624.148
|
29.197.419
|
+ 18,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.637.930
|
2.734.055
|
+ 66,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
16.562.522
|
23.200.728
|
+ 40
|
|
Cao su
|
37.048.011
|
109.237.727
|
+ 194,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.878.614
|
3.488.643
|
+ 85,7
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.498.592
|
2.473.949
|
+ 65
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.446.423
|
19.034.346
|
+ 82,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
10.763.345
|
13.253.476
|
+ 23,1
|
|
Hàng dệt, may
|
23.379.841
|
27.049.328
|
+ 15,7
|
|
Giày dép các loại
|
15.902.593
|
17.485.756
|
+ 10
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.981.851
|
7.181.469
|
+ 80,4
|
|
Sắt thép các loại
|
24.658.727
|
94.507.669
|
+ 283,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.053.436
|
38.158.798
|
+ 441
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
36.894.765
|
49.180.767
|
+ 33,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
33.728.851
|
57.230.325
|
+ 69,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.171.509
|
3.285.097
|
+ 180,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
15.757.327
|
36.307.136
|
+ 130,4
|