Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 12/2010 đạt 92 triệu USD, giảm 1,2% so với tháng trước và tăng 137,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga năm 2010 đạt 829,7 triệu USD, tăng 100% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Sắt thép các loại tuy đứng thứ 17/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,8 triệu USD, tăng 1.164,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 21 triệu USD, tăng 168,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 51 triệu USD, tăng 146,9% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; hạt điều đạt 38 triệu USD, tăng 92% so với cùng kỳ, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 6,4 triệu USD, tăng 90,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga năm 2010 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạt 28,8 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 36 triệu USD, giảm 2,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 11,9 triệu USD, giảm 2,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga năm 2010, đạt 89,5 triệu USD, tăng 1,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 76 triệu USD, tăng 35,7% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
414.892.117
|
829.700.868
|
+ 100
|
|
Hàng thuỷ sản
|
87.882.902
|
89.483.115
|
+ 1,8
|
|
Hàng dệt, may
|
56.045.993
|
76.063.105
|
+ 35,7
|
|
Cao su
|
20.830.277
|
51.435.667
|
+ 146,9
|
|
Giày dép các loại
|
29.431.711
|
48.110.746
|
+ 63,5
|
|
Cà phê
|
22.003.706
|
40.228.223
|
+ 82,8
|
|
Hạt điều
|
19.787.710
|
38.011.022
|
+ 92
|
|
Gạo
|
37.089.136
|
36.059.497
|
- 2,8
|
|
Hàng rau quả
|
34.228.256
|
28.812.569
|
- 15,8
|
|
Chè
|
27.355.762
|
27.386.678
|
+ 0,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
7.895.807
|
21.229.094
|
+ 168,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
11.641.344
|
11.934.791
|
+ 2,5
|
|
Hạt tiêu
|
12.207.696
|
11.918.016
|
- 2,4
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
6.826.848
|
9.098.971
|
+ 33,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.347.718
|
6.382.437
|
+ 90,7
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.513.080
|
4.642.359
|
+ 2,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.713.972
|
2.872.693
|
+ 67,6
|
|
Sắt thép các loại
|
143.845
|
1.819.238
|
+ 1.164,7
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.616.908
|
2.030.203
|
+ 25,6
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.174.470
|
1.213.736
|
+ 3,3
|