Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha tháng 12/2010 đạt 129 triệu USD, tăng 18,3% so với tháng trước và tăng 52,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha năm 2010 đạt 1,1 tỉ USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha năm 2010 đạt 337 triệu USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ, chiếm 30,4% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,2 triệu USD, tăng 123,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 27,5 triệu USD, tăng 42,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 6,4 triệu USD, tăng 39,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 337 triệu USD.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 392,8 nghìn USD, giảm 75,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 39,9 nghìn USD, giảm 72,7% so với cùng kỳ; hạt tiêu đạt 7,4 triệu USD, giảm 30,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 5,9 triệu USD, giảm 22,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
939.901.080
|
1.110.791.708
|
+ 18,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
153.651.434
|
167.756.691
|
+ 9,2
|
|
Hạt điều
|
6.327.777
|
7.474.618
|
+ 18,1
|
|
Cà phê
|
118.020.895
|
118.534.449
|
+ 0,4
|
|
Hạt tiêu
|
10.695.775
|
7.411.472
|
- 30,7
|
|
Gạo
|
1.600.097
|
392.842
|
- 75,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.108.262
|
10.806.507
|
+ 6,9
|
|
Cao su
|
10.673.171
|
10.709.173
|
+ 0,3
|
|
Túi xách,ví,v a li, mũ và ô dù
|
31.069.015
|
29.205.832
|
- 6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
7.701.257
|
5.940.072
|
- 22,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
20.255.031
|
20.763.371
|
+ 2,5
|
|
Hàng dệt, may
|
267.025.834
|
337.344.300
|
+ 26,3
|
|
Giày dép các loại
|
214.014.178
|
238.177.250
|
+ 11,3
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.826.753
|
3.671.258
|
- 4,1
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.439.002
|
3.210.453
|
+ 123,1
|
|
Sắt thép các loại
|
146.025
|
39.929
|
- 72,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.602.626
|
6.424.292
|
+ 39,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
19.321.643
|
27.496.350
|
+ 42,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
7.653.662
|
9.023.568
|
+ 17,9
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.134.998
|
4.822.535
|
- 6,1
|