Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan đạt 97,3 triệu USD trong tháng 11/2010, tăng 5% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng đầu năm 2010 lên trên 1 tỷ USD, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giảm 8,39% so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tiếp tục là mặt hàng chính xuất khẩu sang Thái Lan từ đầu năm đến nay. Tuy nhiên, nếu so với 11 tháng năm 2009, thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này lại giảm 40,07%, đạt 158,5 triệu USD, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thái Lan.

Đứng thứ hai là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng với kim ngạch đạt trong tháng là 9,6 triệu USD bằng kim ngạch xuất khẩu trong tháng trước đó, tính chung 11 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 106,6 triệu USD hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác sang Thái Lan, tăng 71,74% so với cùng kỳ năm 2009.

Nhìn chung kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong 11 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kim ngạch. Đáng chú ý mặt hàng cà phê tăng trưởng cao nhất, với 9,6 triệu tấn cà phê, trị giá 14,4 triệu USD, tăng 224,44% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thái Lan 11 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T11/2010
 
 
11T/2010
 
 
11T/2009
 
 
Tăng giảm KN 11T/2010 so với cùng kỳ (%)
 
trị giá
trị giá
trị giá
trị giá
Tổng kim ngạch
97.356.344
1.070.595.745
1.168.593.114
-8,39
máy vi tính, sảnp hẩm điện tử và linh kiện
12.522.021
158.516.882
264.508.850
-40,07
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
9.606.582
106.616.443
62.080.296
+71,74
Hàng thủy sản
4.589.420
58.531.516
63.084.922
-7,22
dầu thô
 
51.124.896
343.409.897
-85,11
sắt thép các loại
5.336.576
47.816.433
17.354.754
+175,52
phương tiện vận tải và phụ tùng
5.574.626
44.532.155
20.796.276
+114,14
than đá
4.920.230
38.221.477
45.649.244
-16,27
sản phẩm hóa chất
2.664.301
24.916.841
16.234.037
+53,49
hạt điều
2.403.406
21.089.312
8.789.310
+139,94
sản phẩm từ chất dẻo
2.917.626
20.626.295
9.375.789
+120,00
hàng dệt, may
2.820.142
20.056.081
18.121.712
+10,67
cà phê
685.467
14.422.781
4.445.461
+224,44
dây điện và dây cáp điện
1.525.026
13.573.438
8.135.455
+66,84
sản phẩm gốm, sứ
1.337.357
13.367.011
6.757.902
+97,80
chất dẻo nguyên liệu
1.535.040
11.597.758
9.228.930
+25,67
sản phẩm từ sắt thép
1.571.499
9.100.949
9.836.445
-7,48
hàng rau quả
1.496.719
9.029.584
7.265.675
+24,28
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
995.097
8.982.213
9.561.629
-6,06
xăng dầu các loại
408.015
7.731.512
2.831.010
+173,10
giày dép các loại
489.706
6.135.820
6.202.236
-1,07
gỗ và sản phẩm gỗ
183.980
6.080.934
2.250.433
+170,21
giấy và các sản phẩm từ giấy
693.201
5.873.045
4.175.425
+40,66
sản phẩm từ cao su
237.548
3.961.933
2.900.599
+36,59
dđá quý, kim loại quý và sản phẩm
125.251
2.340.037
2.212.872
+5,75
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
277.159
2.221.867
2.305.150
-3,61
hóa chất
105.191
495.588
1.603.913
-69,10
Quặng và khoáng sản
23.320
142.049
50.918
+178,98

(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet