Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 185 nghìn tấn với kim ngạch 129,6 triệu USD, tăng 38,5% về lượng và tăng 46,7% về trị giá so với tháng trước; tăng 90,3% về lượng và tăng 121,5% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại xuất khẩu của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,5 triệu tấn với kim ngạch 985,9 triệu USD, tăng 2,9% về lượng và tăng 43,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010.
Campuchia dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010, đạt 669,5 nghìn tấn với kim ngạch 450,9 triệu USD, giảm 9,3% về lượng nhưng tăng 24,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 45,7% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: thứ nhất là Nhật Bản đạt 23,4 nghìn tấn với kim ngạch 13,8 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 39,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Panama đạt 33 nghìn tấn với kim ngạch 18,7 triệu USD, giảm 47,8% về lượng và giảm 30,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hồng Kông đạt 9,5 nghìn tấn với kim ngạch 6 triệu USD, giảm 36,4% về lượng và giảm 25,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Trung Quốc đạt 359 nghìn tấn với kim ngạch 248,2 triệu USD, tăng 194,4% về lượng và tăng 277,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 25,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nga đạt 23 nghìn tấn với kim ngạch 18,5 triệu USD, tăng 208,1% về lượng và tăng 256,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; Singapore đạt 102,7 nghìn tấn với kim ngạch 59,4 triệu USD, tăng 218,2% về lượng và tăng 220,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 10,9 nghìn tấn với kim ngạch 7,3 triệu USD, tăng 99,8% về lượng và tăng 220,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
10T/2009
|
10T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.441.261
|
688.144.764
|
1.483.535
|
985.895.393
|
+ 43,3
|
|
Campuchia
|
738.161
|
362.447.653
|
669.472
|
450.891.320
|
+ 24,4
|
|
Hàn Quốc
|
50.081
|
25.640.581
|
49.743
|
32.513.166
|
+ 26,8
|
|
Hồng Kông
|
14.916
|
8.026.198
|
9.485
|
6.010.352
|
- 25,1
|
|
Lào
|
47.766
|
26.788.126
|
46.723
|
34.553.326
|
+ 29
|
|
Malaysia
|
29.727
|
9.652.871
|
28.619
|
14.917.207
|
+ 54,5
|
|
Na uy
|
483
|
344.896
|
|
|
|
|
Nga
|
7.490
|
5.188.392
|
23.079
|
18.487.397
|
+ 256,3
|
|
Nhật Bản
|
68.642
|
22.814.272
|
23.361
|
13.848.614
|
- 39,3
|
|
Panama
|
63.302
|
26.877.175
|
33.048
|
18.714.146
|
- 30,4
|
|
Pháp
|
|
|
290
|
211.120
|
|
|
Singapore
|
32.277
|
18.550.490
|
102.699
|
59.425.985
|
+ 220,3
|
|
Thái Lan
|
5.445
|
2.430.729
|
10.881
|
7.323.497
|
+ 201,3
|
|
Trung Quốc
|
121.944
|
65.803.475
|
358.980
|
248.183.464
|
+ 277,2
|