Giá Bitumen tiếp tục tăng mạnh với mức tăng hơn 10% từ đầu năm và gần 28% so với cùng kỳ năm ngoái nhờ nhu cầu từ lĩnh vực hạ tầng và xây dựng cải thiện.
Cobalt giữ nguyên giá trong phiên gần nhất nhưng vẫn tăng hơn 67% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu ổn định từ ngành sản xuất pin và xe điện.
Trong nhóm kim loại cơ bản, giá Aluminum và Tin đều điều chỉnh giảm mạnh theo tuần. Tuy nhiên, tính từ đầu năm, giá Tin vẫn tăng mạnh nhờ nguồn cung hạn chế.
Giá Nickel giảm gần 4% theo tuần do áp lực chốt lời và lo ngại nhu cầu thép không gỉ chậm lại.
Molybdenum tiếp tục là một trong những kim loại tăng mạnh nhất trong nhóm luyện kim khi tăng hơn 35% từ đầu năm nhờ nhu cầu thép hợp kim.
Ở nhóm kim loại quý công nghiệp, Palladium giảm mạnh từ đầu năm do nhu cầu từ ngành ô tô suy yếu, trong khi Rhodium vẫn duy trì mức tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước.
Diễn biến giá kim loại công nghiệp ngày 18/5
|
Kim loại công nghiệp
|
Giá
|
Biến động ngày
|
Theo tuần
|
Theo tháng
|
Từ đầu năm
|
So với cùng kỳ năm trước
|
|
Bitumen
CNY/T
|
4.445
|
+37
|
+0,84%
|
+2,94%
|
+10,74%
|
+27,66%
|
|
Cobalt
USD/T
|
56.290
|
0
|
0,00%
|
0,00%
|
+5,50%
|
+67,03%
|
|
Lead
USD/T
|
1.981
|
+2,8
|
-0,14%
|
-0,37%
|
-0,06%
|
-1,20%
|
|
Aluminum
USD/T
|
3.564
|
+89
|
-2,44%
|
+1,74%
|
-2,21%
|
+43,72%
|
|
Tin
USD/T
|
54.656
|
+1.390
|
-2,48%
|
-0,06%
|
+10,18%
|
+65,75%
|
|
Zinc
USD/T
|
3.510,15
|
+18,6
|
-0,53%
|
+0,89%
|
+2,81%
|
+31,21%
|
|
Nickel
USD/T
|
18.508
|
+72
|
-0,39%
|
-3,91%
|
+1,47%
|
+19,37%
|
|
Molybdenum
CNY/Kg
|
612,50
|
0
|
+4,70%
|
+12,39%
|
+35,36%
|
+32,72%
|
|
Palladium
USD/t.oz
|
1.406,50
|
+20
|
-1,40%
|
-7,44%
|
-10,42%
|
+44,08%
|
|
Rhodium
USD/t oz.
|
9.900
|
0
|
-0,75%
|
-2,46%
|
+7,90%
|
+80,00%
|