(VINANET) Đồng London đã tăng trong hôm thứ hai (13/2), phục hồi từ đợt bán tháo tuần trước sau khi Hy Lạp thông qua dự luật khắc khổ làm tăng cường sự quyến rũ của các tài sản rủi ro.

Đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London đã tăng 0,88% lên mức 8.560 USD/tấn, hoàn trả lại mất mát từ phiên giao dịch trước khi giá giảm 3%.

Tuần trước đồng đạt mức cao nhất trong gần 5 tháng ở mức 8.765 USD và đã tăng 12% trong năm nay, tuy nhiên tuần trước nó đóng cửa thấp hơn lần đầu tiên kể từ đầu tháng giêng.

Hợp đồng đồng giao tháng 5 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải đã giảm 1,27% xuống mức 60.780 NDT/tấn.

Bonnie Liu, nhà phân tích tại Macquarie cho biết quốc hội Hy Lạp thông qua chính sách khắc khổ sâu không hợp lòng dân có thể làm thị trường này bình tĩnh lại tuy nhiên sự suy thoái nợ của Châu Âu có thể làm giá giảm thấp hơn dựa vào nhu cầu thấp hơn từ Trung Quốc nước tiêu thụ hàng đầu thế giới.

Bà Liu nói “Châu Âu chỉ là mớ hỗn độn”. “Sau năm mới của Trung Quốc, tốc độ nhu cầu phục hồi chậm hơn dự kiến vì thế chúng tôi thấy các thị trường vật chất phải chịu một số áp lực”.

Quốc hội Hy Lạp đã thông qua dự luật khắc khổ hôm thứ hai để đảm bảo gói cứu trợ tài chính thứ hai của EU và IMF tránh cho quốc gia này khỏi sụp đổ, các tòa nhà bị đốt chát ở trung tâm Athens và bạo lực lan ra khắp nước này.

Giá đồng kỳ hạn tại Trung Quốc đã chỉ ra nhu cầu trong nước vẫn yếu với giá chênh lệch giữa Lodon và Thượng Hải mở rộng khoảng 400 USD/tấn từ mức 300 USD/tấn hôm thứ sáu do.

Cũng theo đường cong giá đồng kỳ hạn tại Thượng Hải đã báo hiệu nhu cầu giao ngay đối với kim loại này thiếu. Tuy nhiên một số nhà quản lý quỹ Hoa Kỳ tiếp tục mua đồng.

Nhà sản xuất nhôm hàng đầu thế giới, United Company RUSAL Plc của Nga cho biết trong hôm thứ hai họ có thể cắt giảm sản lượng nhôm 6% trong 18 tháng tới.

Nhưng công suất dư thừa tại các nhà máy luyện nhôm sẽ giảm trong nhiều năm tới ngay cả khi thua lỗ đè nặng lên các nhà sản xuất do áp lực chính trị tại Trung Quốc và Nga là giữ việc làm và trì hoãn đóng cửa nhà máy.

Bảng giá các kim loại cơ bản
Kim loại
ĐVT
Giá
+/-
+/- (%)
+/- (% so theo năm)
Đồng LME
USD/tấn
8560,00
75,00
+0,88
12,63
Đồng SHFE kỳ hạn tháng 5
NDT/tấn
60780
-780
-1,27
9,79
Nhôm LME
USD/tấn
2264,50
21,50
+0,96
12,10
Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 5
NDT/tấn
2264,50
21,50
+0,96
12,10
Kẽm LME
USD/tấn
2106,00
29,00
+1,40
14,15
Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 4
NDT/tấn
2106,00
29,00
+1,40
14,15
Nicken LME
USD/tấn
21000,00
295,00
+1,42
12,24
Chì LME
USD/tấn
2166,50
31,50
+1,48
6,46
Chì SHFE kỳ hạn
NDT/tấn
16130,00
-85,00
-0,52
5,53
Thiếc LME
USD/tấn
25150,00
105,00
+0,42
30,99
Reuters