(VINANET) - Giá đồng London tăng trong hôm thứ hai (26/3) do nó có một số hỗ trợ từ các thị trường chứng khoán mạnh hơn và một đồng tiền chung euro chắc chắn hơn sau khi đóng cửa giảm 1,5% trong tuần trước bởi những lo lắng về tăng trưởng chậm lại tại Trung Quốc.

Những yếu tố cơ bản

-         Giá đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London đã tăng 0,5% lên mức 8.418 USD/tấn, dựa vào mức tăng 1% trong phiên trước đó.

-         Hợp đồng đồng giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải đã tăng 0,4% lên mức 60.270 NDT/tấn.

-         Giá đồng London đã giảm xuống mức thấp nhất hai tuần 8.262,50 USD/tấn vào tuần trước sau khi hãng khai mỏ toàn cầu BHP Billiton cho biết họ không thấy tăng trưởng nhu cầu quặng sắt toàn cầu tại Trung Quốc, nước tiêu thụ hàng đầu. Tuy nhiên giá vẫn tăng hơn 10% trong năm nay. AME Group dự báo giá đồng quý hai tăng 4 USD/lb (8,818 USD/tấn).

-         Các nhà đầu tư cũng đã tăng mua ròng kim loại công nghiệp trong tuần ngày 20/3, với các quỹ tiền tệ tăng mua đồng kỳ hạn Hoa Kỳ tuần thứ hai liên tiếp lên 17.060 hợp đồng.

-         Nhu cầu đồng tại các nước khác ngoài Trung Quốc dường như được cải thiện kể từ tháng 12, với chênh lệch giá đối với kim loại vật chất tăng mạnh tại Châu Âu và nhu cầu thị trường giao ngay tăng đột biến.

-         Với các kim loại khác, giá nhôm đang phục hồi từ mức 2.151 USD thấp trong 5 tuần đạt được trong tuần trước. Hãng nhôm Century Aluminum Co cho biết họ đã khôi phục lại đàn phán với công ty Appalachian Power, một thành viên của Công ty điện lực Mỹ để cung cấp điện cho Ravenswood, nhà máy luyện nhôm phía tây Virginia do nó sắp khởi động lại.

Tin thị trường

-         Bổ sung hỗ trợ cho kim loại, cổ phiếu Châu Á tăng trong hôm thứ hai, ổn định sau khi giảm sàn trong tuần trước do lo ngại tác động của suy thoái kinh tế tại Trung Quốc.

-         Đồng euro giữ ở gần mức cao trong ba tuần cũng làm nền móng tâm lý cho các kim loại.

Bảng giá các kim loại cơ bản

 

 

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

+/- (% so theo năm)

Đồng LME

USD/tấn

8418,00

38,00

+0,45

10,76

Đồng SHFE kỳ hạn tháng 6

NDT/tấn

60270

240

+0,40

8,87

Nhôm LME

USD/tấn

2179,25

5,25

+0,24

7,88

Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 6

NDT/tấn

16240

40

+0,25

2,49

Kẽm LME

USD/tấn

2014,75

9,75

+0,49

9,20

Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 6

NDT/tấn

15645

-05

-0,03

5,75

Niken LME

USD/tấn

18500,00

325,00

+1,79

-1,12

Chì LME

USD/tấn

2010,25

15,25

+0,76

-1,22

Chì SHFE kỳ hạn

NDT/tấn

15610,00

10,00

+0,06

2,13

Thiếc LME

USD/tấn

22350,00

125,00

+0,56

16,41

Reuters