(VINANET) – Giá dầu tăng mạnh phiên giao dịch cuối tuần, 23/3 (kết thúc vào rạng sán 24/3 giờ VN), bởi thông tin xuất khẩu dầu Iran tháng này giảm mạnh do phương Tây siết chặt trừng phạt đối với nước này, trong khi những hàng hóa khác cũng đồng loạt tăng giá bởi USD giảm, và ảnh hưởng từ xu hướng tăng giá dầu thô.

Dầu thô Mỹ giá tăng 1,4% sau khi thông tin của ngành cho biết xuất khẩu từ Iran giảm 14% trong tháng 3. Trong tuần qua, giá dầu thô giảm 0,2%, tuần giảm giá thứ 2 liên tiếp.

Được hậu thuẫn bởi giá dầu và nhiều hàng hóa khác tăng, chỉ số 19 nguyên liệu Thomson Reuters-Jefferies CRB tăng 0,7% trong phiên giao dịch vừa qua, nhưng tính chung trong cả tuần thì giảm bởi ngũ cốc, dầu và vàng giảm giá mạnh đầu tuần.

USD giảm xuống mức thấp nhất 3 tuần so với euro và franc Thụy Sỹ.

Một số yếu tố khác cũng tác động tăng giá hàng hóa phiên cuối tuần, trong đó có việc giá nhà mới ở Mỹ tháng 2 tăng lên mức cao nhất 8 tháng, mặc dù tiêu thụ nhà tháng đó giảm.

Bạc tăng giá mạnh nhất trong phiên vừa qua, tăng gần 3%.

Đường là mặt hàng duy nhất giảm giá, giảm 1,1%, bởi các thương gia đang theo dõi tiến triển vụ thu hoạch ở Brazil.

Khí gas Mỹ tăng giá 0,5% bởi các nhà đầu tư mua mạnh trước kỳ nghỉ cuối tuần, sau phiên giảm giá gần 4% trước đó.

Vàng tăng 1,2% từ mức thấp nhất 2 tháng hồi giữa tuần, song tính chung trong tuần vẫn giảm.

Đồng tăng giá bởi USD giảm, mặc dù số liệu kinh tế Trung Quốc không khả quan.

Giá hàng hóa thế giới

Hàng hóa

ĐVT

Giá

+/-

+/-(%)

+/-(so với đầu năm)

Dầu thô WTI

USD/thùng

106,86

1,51

1,4%

8,1%

Dầu thô Brent

 USD/thùng

125,11

1,97

1,6%

16,5%

Khí thiên nhiên

 USD/gallon

2,275

0,006

0,3%

-23,9%

Vàng giao ngay

 USD/ounce

1662,40

19,90

1,2%

6,1%

Vàng kỳ hạn

USD/ounce

1663,74

18,86

1,1%

 

Đồng Mỹ

US cent/lb

380,85

4,30

1,1%

10,8%

Dollar

 

79,355

-0,381

-0,5%

-1,0%

CRB

 

2,200

0,7%

3,0%

 

Ngô Mỹ

 US cent/bushel

646,50

2,00

0,3%

0,0%

Đậu tương Mỹ

 US cent/bushel

1365,75

16,25

1,2%

14,0%

Lúa mì Mỹ

US cent/bushel

654,25

8,00

1,2%

0,2%

Cà phê arabica

 US cent/lb

178,75

1,80

1,0%

-21,7%

Cacao Mỹ

USD/tấn

2307,00

22,00

1,0%

9,4%

Đường thô

US cent/lb

25,63

-0,28

-1,1%

10,3%

Bạc Mỹ

 USD/ounce

32,272

0,927

3,0%

15,6%

Bạch kim Mỹ

USD/ounce

1627,90

15,80

1,0%

15,9%

Palladium Mỹ

USD/ounce

659,90

8,85

1,4%

0,6%

(T.H – Reuters)