Vàng biến động dưới mức cao ba tháng trong hôm thứ tư (29/2) sau khi tăng 1% trong phiên trước đó, được hỗ trợ bởi kỳ vọng vào Ngân hàng Trung ương Châu Âu đưa ra các khoản vay rẻ cuối ngày hôm nay.
Những yếu tố cơ bản
- Vàng giao ngay thay đổi ít ở mức 1.784,64 USD/ounce sau khi đạt mức 1.789,40 USD hôm thứ tư, mức cao nhất kể từ giữa tháng 11.
- Vàng Hoa Kỳ giảm 0,1% xuống mức 1.786,50 USD/ounce
- Các nhà đầu tư đang theo dõi hoạt động tài chính lãi suất thấp trong ba năm lần thứ hai của ngân hàng ECB cuối ngày hôm nay. Kỳ vọng tăng tính thanh khoản giúp giá vàng lên mức cao nhất trong hơn ba tháng vào hôm thứ ba.
- Một khảo sát chỉ ra sự tự tin ở nền kinh tế khu vực đồng euro trong tháng hai tăng hai tháng liên tiếp, xác nhận sự ổn định trên khắp Châu Âu có lẽ báo hiệu một cuộc suy thoái nhẹ trong năm nay.
- Tình trạng không rõ ràng kéo dài về nỗ lực của khu vực đồng euro giải quyết khủng hoảng nợ, như Ireland đã lên kế hoạch trưng cầu về hiệp ước kỷ luật ngân sách khu vực đồng euro và tòa án Đức đã bác bỏ nỗ lực của chính phủ về gói cứu trợ trên bảng theo dõi trực tuyến.
- Số liệu mới nhất của Hoa Kỳ chỉ ra một bức tranh hỗn độn, niềm tin tiêu dùng trong tháng này tăng lên mức cao nhất một năm trong khi các đơn hàng lâu dài cho nhà máy giảm mạnh mẽ.
- Bạc giao ngay giảm 0,1% xuống mức 36,86 USD sau khi tăng đột biến hơn 4% và đạt tới mức cao nhất 5 tháng 37,21 USD trong phiên trước đó.
- Platinum giao ngay tăng 0,1% lên mức 1.716,49 USD. Công ty Impala Platinum nhà sản xuất platinum lớn thứ hai thế giới cho biết cuộc đình công bất hợp pháp tại mỏ Rustenburg quan trọng ở Nam Phi đã thiệt hại 100.000 ounce và mất thu nhập 2 tỷ rand (263,66 triệu USD).
Tin thị trường
- Chỉ số Down đóng cửa cao hơn 13.000 lần đầu tiên kể từ tháng 5/2008 vào hôm thứ ba và chỉ số S&P 500 đạt được mức quan trọng do số liệu niềm tin tiêu dùng của Hoa Kỳ có xu hướng tăng.
- Đồng euro và các tiền tệ hàng hóa ở mức sàn tại Châu Á trong hôm thứ tư do hy vọng các ngân hàng Châu Âu sẽ nhận được khoản tiền mặt cho vay lãi suất thấp từ ngân hàng ECB.
Bảng giá các kim loại quý
|
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
+/- (% so theo năm)
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1784,64
|
0,65
|
+0,04
|
14,12
|
|
Bạc giao ngay
|
USD/ounce
|
36,86
|
-0,05
|
-0,14
|
33,12
|
|
Platinum giao ngay
|
USD/ounce
|
1716,49
|
2,25
|
+0,13
|
23,22
|
|
Palladium giao ngay
|
USD/ounce
|
718,72
|
-0,50
|
-0,07
|
10,15
|
|
Vàng COMEX giao tháng 4
|
USD/ounce
|
1786,50
|
-1,90
|
-0,11
|
14,02
|
|
Bạc COMEX giao tháng 3
|
USD/ounce
|
37,03
|
-0,12
|
-0,31
|
32,63
|
|
Euro/Dollar
|
|
1,3474
|
|
|
|
|
Dollar/Yen
|
|
80,57
|
|
|
|
Reuters