Tính riêng tháng 7/2020, nhiều mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này có kim ngạch tăng mạnh so với tháng trước đó, nhưng lại sụt giảm trong cả 7 tháng đầu năm. Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 7 tháng sang Brazil đạt 970,48 triệu USD, giảm 20,3% so với cùng kỳ, theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Có 3 mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trăm triệu USD là: Điện thoại các loại và linh kiện (349,82 triệu USD); Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (112,89 triệu USD); Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (112,68 triệu USD). Đây là những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước.
Trong tháng 7/2020, đáng chú ý là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày với mức tăng đột biến gấp 12 lần so với tháng trước đó, đạt 1,02 triệu USD. Tổng kim ngạch mặt hàng này trong 7 tháng lại giảm 51,05% so với cùng kỳ, chỉ đạt 3,09 triệu USD.
Sắt thép các loại là mặt hàng có kim ngạch tăng mạnh nhất 146,63% trong 7 tháng đầu năm, đạt 12,44 triệu USD. Tuy nhiên mặt hàng này chiếm tỷ trọng khá nhỏ, chỉ 1,28% và tháng 7 vừa qua Việt Nam không xuất khẩu sắt thép các loại sang Brazil.
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Brazil 7T/2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 12/8/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
T7/2020
|
So với T6/2020 (%)
|
7T/2020
|
So với cùng kỳ 2019 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng kim ngạch XK
|
183.080.260
|
84,98
|
970.480.230
|
-20,3
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
74.933.496
|
104,02
|
349.820.481
|
-23,17
|
36,05
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
18.253.244
|
90,59
|
112.891.730
|
-8,08
|
11,63
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
31.929.020
|
90,62
|
112.679.616
|
5,05
|
11,61
|
|
Giày dép các loại
|
12.075.023
|
61,72
|
90.873.552
|
-5,82
|
9,36
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.823.398
|
-4,17
|
36.978.689
|
-21,23
|
3,81
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
4.865.159
|
76,37
|
29.871.578
|
-52,2
|
3,08
|
|
Hàng dệt, may
|
4.807.147
|
26,8
|
29.659.028
|
-11,06
|
3,06
|
|
Hàng thủy sản
|
2.485.853
|
75,86
|
20.741.287
|
-37,24
|
2,14
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
2.510.598
|
171,53
|
14.206.514
|
-21,08
|
1,46
|
|
Sắt thép các loại
|
|
|
12.444.379
|
146,63
|
1,28
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
871.585
|
-22,47
|
8.650.604
|
-7,41
|
0,89
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù
|
1.338.777
|
149,64
|
7.848.847
|
14,14
|
0,81
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
618.105
|
-20,44
|
7.050.174
|
-9,03
|
0,73
|
|
Cao su
|
1.011.649
|
65,03
|
5.540.938
|
-34,1
|
0,57
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
916.259
|
20,03
|
5.287.637
|
-47,73
|
0,54
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
486.361
|
170,04
|
3.229.464
|
-39,48
|
0,33
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.019.709
|
1100,94
|
3.089.727
|
-51,05
|
0,32
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
65.444
|
9,5
|
520.023
|
-24,93
|
0,05
|
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
48.142
|
|
100.914
|
17,15
|
0,01
|
|
Hàng hóa khác
|
22.021.292
|
76,44
|
118.995.046
|
-34,63
|
12,26
|