Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, trong hai tháng đầu năm 2026, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 74.888 tấn, thu về 513,48 triệu USD, tăng 12,8% về lượng và tăng 12,76% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Tuy nhiên, tính riêng tháng 2/2026, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam lại giảm mạnh 52,09% về lượng (đạt 24.231 tấn) và giảm mạnh 52,2% về trị giá (đạt 165,86 triệu USD) so với tháng 1/2026. Xuất khẩu hạt tiêu trong tháng này giảm cả về lượng và trị giá ở khắp tất cả các thị trường ngoại trừ Ấn Độ.
Hoa Kỳ giành vị trí đứng đầu trong thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam ở cả tháng 1 và tháng 2/2026. Theo đó, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong tháng 2/2026 đạt 5.934 tấn, trị giá đạt 40,9 triệu USD, đưa xuất khẩu mặt hàng này của cả hai tháng đầu năm 2026 đạt 18.121 tấn, trị giá 123,25 triệu USD, giá xuất khẩu trung bình 6.802 USD/tấn, tăng 18,19% về lượng, tăng 19,01% về trị giá, và tăng 0,7% về giá trung bình so với cùng kỳ năm trước.
Thị trường Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng 24%, EU chiếm tỷ trọng 21,13% và Trung Quốc chiếm 10,74% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 2T/2026
(% tính theo trị giá)
So với tháng 1/2026, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU nói chung trong tháng 2/2026 giảm mạnh về 48,98% về lượng (đạt 5.223 tấn) và giảm 49,63% về trị giá (đạt 36,35 triệu USD). Trong khối EU, xuất khẩu sang Hà Lan giảm 54,09% về lượng và giảm 52,33% về trị giá; xuất khẩu sang Đức giảm 55,35% về lượng và giảm 55,48% về trị giá.
Hai tháng đầu năm, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều sang thị trường Đông Nam Á với 2.683 tấn, thu về 16,64 triệu USD, tăng mạnh 46,61% về lượng và tăng mạnh 44,65% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, chiếm tỷ trọng 3,24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước.
Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T2/2026
(USD)
|
So với T1/2026
(%)
|
Trị giá 2T/2026
(USD)
|
So với
2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá 2T/2026
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
165.862.236
|
-52,2
|
513.480.968
|
12,76
|
100
|
|
Hoa Kỳ
|
40.900.719
|
-50,33
|
123.252.009
|
19,01
|
24
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
36.353.890
|
-49,63
|
108.521.720
|
-0,92
|
21,13
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
8.887.823
|
-80,78
|
55.137.412
|
23,74
|
10,74
|
|
Hà Lan
|
14.218.147
|
-52,33
|
44.043.918
|
-13,27
|
8,58
|
|
Đức
|
7.638.538
|
-55,48
|
24.797.649
|
33,17
|
4,83
|
|
Canada
|
8.449.852
|
-16,72
|
18.595.991
|
71,81
|
3,62
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
3.902.463
|
-69,82
|
16.831.467
|
-13,61
|
3,28
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
5.088.919
|
-55,95
|
16.641.727
|
44,65
|
3,24
|
|
Anh
|
4.194.019
|
-55,74
|
13.669.736
|
-4,14
|
2,66
|
|
Ả Rập Xê Út
|
3.441.719
|
-65,13
|
13.311.269
|
14,79
|
2,59
|
|
Thái Lan
|
4.020.614
|
-55,4
|
13.036.322
|
68,9
|
2,54
|
|
Nhật Bản
|
5.240.570
|
-30,28
|
12.757.431
|
29,32
|
2,48
|
|
Australia
|
5.179.421
|
-24,12
|
12.005.199
|
22,94
|
2,34
|
|
Tây Ban Nha
|
5.047.228
|
-24,91
|
11.768.772
|
40,66
|
2,29
|
|
Pháp
|
2.998.847
|
-48,96
|
8.874.177
|
-27,49
|
1,73
|
|
Lithuania
|
2.824.117
|
-53,32
|
8.873.835
|
-11,76
|
1,73
|
|
Nga
|
4.124.658
|
-11,23
|
8.767.988
|
9,9
|
1,71
|
|
Israel
|
3.344.731
|
-18,15
|
7.431.261
|
17,72
|
1,45
|
|
Italy
|
1.949.856
|
-42,38
|
5.334.106
|
11,88
|
1,04
|
|
Iraq
|
1.360.869
|
-54,35
|
4.341.919
|
-38,15
|
0,85
|
|
New Zealand
|
1.305.550
|
-49,45
|
3.888.074
|
13,14
|
0,76
|
|
Hy Lạp
|
1.537.157
|
-30,86
|
3.760.531
|
19,23
|
0,73
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
927.009
|
-66,78
|
3.717.588
|
15,92
|
0,72
|
|
Philippines
|
946.691
|
-51,82
|
2.911.521
|
16,62
|
0,57
|
|
Ai Cập
|
1.189.100
|
-9,04
|
2.496.425
|
194,24
|
0,49
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
874.749
|
-43,18
|
2.414.281
|
74,67
|
0,47
|
|
Na Uy
|
881.263
|
-31,4
|
2.165.910
|
205,07
|
0,42
|
|
Pakistan
|
310.995
|
-81,41
|
1.983.663
|
433,9
|
0,39
|
|
Bỉ
|
140.000
|
-84,93
|
1.068.732
|
-30,66
|
0,21
|