Mỹ và Trung Quốc là hai thị trường xuất khẩu kim loại thường khác và sản phẩm tiềm năng nhất của nước ta, chiếm hơn 35% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.
Xuất khẩu mặt hàng này sang Mỹ trong tháng 7 đạt 56,7 triệu USD, tăng 26% so với cùng tháng năm 2019 và cũng tăng 21% so với tháng 6 cùng kỳ năm 2020. Cộng chung 7 tháng đầu năm đạt 303 triệu USD, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 22% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.
Xuất khẩu kim loại thường khác và sản phẩm sang Trung Quốc 7 tháng đầu năm đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch, chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu, đạt 197 triệu USD, tăng 74% so với cùng kỳ năm 2019; tính riêng tháng 7 đạt 39,8 triệu USD, tăng 126% so với cùng tháng năm 2019 và cũng tăng 39,8% so với tháng 6/2020.
Đứng ở vị trí thứ 3 là thị trường Ấn Độ, 7 tháng đầu năm xuất khẩu kim loại thường và các sản phẩm sang nước này đạt 148,4 triệu USD giảm 58% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 11% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của nước ta; tính riêng tháng 7 đạt 14,64 triệu USD giảm 69% so với cùng tháng năm 2019 nhưng lại tăng 66% so với tháng 6/2020.
Nhìn chung thị trường xuất nhập khẩu của nước ta 7 tháng đầu năm bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 nên đều giảm về kim ngạch trong đó có nhóm hàng kim loại thường và các sản phẩm giảm nhẹ so với năm 2019 (7,2%). Dự báo sang tháng 8 khi tình hình dịch Covid-19 được kiểm soát, xuất nhập khẩu giao thương thuận lợi thì kim ngạch xuất khẩu kim loại thường và các sản phẩm sẽ tăng trưởng mạnh hơn.
- Xuất khẩu kim loại thường khác và sản phẩm 7 tháng đầu năm 2020
- (Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/8/2020 của TCHQ) ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 7/2020
|
+/- so với tháng 6/2020 (%)
|
7 tháng đầu năm 2020
|
+/- so với cùng tháng năm 2019 (%)
|
+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)
|
Tỷ trọng 7T 2020 (%)
|
|
Tổng kim ngạch XK
|
231.086.866
|
20,51
|
1.402.042.398
|
0,2
|
-7,2
|
100
|
|
Mỹ
|
56.672.459
|
30,04
|
303.003.093
|
26,1
|
16,7
|
21,61
|
|
Trung Quốc đại lục
|
39.797.581
|
29,21
|
196.905.668
|
126,0
|
73,8
|
14,04
|
|
Ấn Độ
|
14.637.870
|
65,08
|
148.403.551
|
-68,9
|
-58,3
|
10,58
|
|
Hàn Quốc
|
21.309.883
|
10,65
|
146.305.962
|
-3,3
|
11,5
|
10,44
|
|
Nhật Bản
|
17.095.455
|
-6,93
|
128.120.210
|
-19,4
|
-13,3
|
9,14
|
|
Campuchia
|
10.645.575
|
-4,35
|
73.149.698
|
10,6
|
22,8
|
5,22
|
|
Thái Lan
|
5.207.131
|
-24,71
|
40.732.633
|
0,9
|
27,8
|
2,91
|
|
Ai Cập
|
10.326.963
|
27,46
|
40.490.774
|
2,9
|
22,4
|
2,89
|
|
Đài Loan (TQ)
|
5.112.241
|
-6,23
|
31.524.733
|
24,7
|
-9,9
|
2,25
|
|
Canada
|
3.463.802
|
52,70
|
22.003.491
|
-2,8
|
-10,4
|
1,57
|
|
Philippines
|
3.541.606
|
103,22
|
21.136.314
|
-3,4
|
-33,9
|
1,51
|
|
Australia
|
3.050.321
|
36,38
|
18.601.427
|
-28,6
|
-15,8
|
1,33
|
|
Anh
|
3.257.657
|
49,19
|
17.365.928
|
-35,2
|
-34,9
|
1,24
|
|
Brazil
|
2.510.598
|
171,53
|
14.206.514
|
-10,8
|
-21,1
|
1,01
|
|
Indonesia
|
1.065.093
|
-56,65
|
13.690.851
|
-43,3
|
-39,5
|
0,98
|
|
Myama
|
1.677.138
|
-20,68
|
11.758.741
|
73,2
|
33,6
|
0,84
|
|
Malaysia
|
1.667.241
|
30,25
|
10.514.348
|
-31,6
|
-37,8
|
0,75
|
|
Đức
|
1.097.026
|
33,03
|
8.649.123
|
-19,6
|
6,8
|
0,62
|
|
Angieri
|
2.198.527
|
26,57
|
7.513.650
|
62,0
|
-29,5
|
0,54
|
|
Singapore
|
763.872
|
-12,28
|
5.972.243
|
24,4
|
95,4
|
0,43
|
|
Hà Lan
|
698.501
|
-15,29
|
5.666.456
|
32,7
|
49,0
|
0,40
|
|
Lào
|
440.137
|
35,89
|
2.915.475
|
375,9
|
73,2
|
0,21
|
|
Hồng Kông (TQ)
|
475.700
|
144,80
|
2.893.747
|
-16,7
|
-44,2
|
0,21
|
|
Thụy Điển
|
299.324
|
108,01
|
717.223
|
-42,2
|
-31,5
|
0,05
|