Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 11/2010 đạt 223,65 triệu USD, tăng 11,08% so với tháng 10/2010, tăng 44,58% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 từ Indonesia lên 1,66 tỷ USD, tăng 23,60% so với cùng tháng năm 2009, chiếm 2,20% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Giấy các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng năm 2010, với trị giá 185,44 triệu USD, tăng 18,94% so với cùng tháng năm 2009, chiếm 11,14% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Riêng tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này cũng đứng đầu với 24,23 triệu USD, tăng 6,86% so với tháng trước, nhưng tăng đến 58,24% so với cùng tháng năm 2009.
Tiếp đến là dầu mỡ động thực vật, kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 đạt 150,61 triệu USD, tăng 13,63% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 9,05% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Trị giá nhập khẩu dầu mỡ động thực vật đứng thứ hai trong tháng 11/2010 với 17,41 triệu USD, giảm 23,51% so với tháng 10/2010, tăng 112,83% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với 91,18 triệu USD, tăng 43,87% so với 11 tháng năm 2009, chỉ chiếm 5,48% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia. Nhưng trong tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng vị trí thứ 6, với 9,25 triệu USD giảm 38,59% so với tháng trước, nhưng tăng 36,28% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 6 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 155,84%, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 67,18%, hàng rau quả tăng 66,12%. Có 7/33 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 85,92%, sản phẩm khác từ dầu mỏ giảm 72,99%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T11/2010
|
KNNK 11T/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
223.649.843
|
1.664.551.481
|
11,08
|
44,58
|
23,60
|
|
Giấy các loại
|
24.232.528
|
185.436.864
|
6,86
|
58,24
|
18,94
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
17.412.124
|
150.605.663
|
-23,51
|
112,83
|
13,63
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
9.249.285
|
91.182.932
|
-38,59
|
36,28
|
43,87
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
10.424.749
|
87.686.900
|
17,72
|
-8,50
|
18,25
|
|
Hoá chất
|
9.909.829
|
69.681.152
|
82,68
|
157,05
|
22,39
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
10.919.839
|
68.067.324
|
62,02
|
92,14
|
33,17
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
5.044.748
|
55.651.013
|
-29,27
|
50,77
|
44,46
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
5.196.943
|
48.279.249
|
-0,84
|
0,06
|
57,63
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.103.646
|
46.963.399
|
-43,72
|
261,63
|
39,31
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
5.055.090
|
45.880.271
|
20,82
|
11,58
|
155,84
|
|
Kim loại thường khác
|
4.836.093
|
43.700.932
|
21,76
|
64,26
|
-18,27
|
|
Vải các loại
|
3.491.071
|
41.967.975
|
-5,79
|
43,29
|
53,94
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.244.052
|
40.473.106
|
7,40
|
22,09
|
20,81
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.712.992
|
39.734.797
|
-15,65
|
-35,43
|
-20,88
|
|
Sắt thép các loại
|
6.302.378
|
33.421.597
|
270,23
|
64,96
|
-58,83
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.260.281
|
30.340.503
|
10,36
|
7,48
|
4,99
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.060.146
|
28.449.109
|
20,81
|
66,45
|
56,68
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.988.821
|
26.069.159
|
-40,50
|
7,67
|
27,97
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.451.720
|
21.925.665
|
40,23
|
53,75
|
46,20
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.960.046
|
17.932.409
|
36,82
|
70,24
|
67,18
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.632.047
|
17.420.883
|
-45,42
|
25,30
|
11,77
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.697.374
|
16.400.421
|
280,58
|
16,05
|
28,45
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
862.240
|
13.496.888
|
39,63
|
-22,09
|
11,90
|
|
Cao su
|
|
10.918.104
|
|
|
-54,48
|
|
Dược phẩm
|
1.458.395
|
10.597.439
|
109,90
|
127,14
|
4,14
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
473.545
|
7.691.903
|
-31,52
|
-45,69
|
12,69
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
260.049
|
4.044.046
|
-13,71
|
-72,43
|
8,16
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
840.120
|
3.744.450
|
12,74
|
207,51
|
21,90
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
151.896
|
2.780.599
|
-20,84
|
-58,92
|
30,48
|
|
Bông các loại
|
38.795
|
2.402.324
|
-96,86
|
-77,58
|
-11,20
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
2.187.966
|
|
|
-85,92
|
|
Hàng rau quả
|
50.903
|
2.140.414
|
-23,71
|
72,65
|
66,12
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
635.630
|
|
|
-72,99
|