Trong 5 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Bỉ là cà phê đạt trị giá 152.163.392 USD, chiếm 37,2% trong tổng lượng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam, và với lượng xuất 105.105 tấn cà phê, tăng hơn 2 lần về lượng và tăng 151,26% về trị giá. Mặt hàng đá quý và kim loại quý đạt 5.482.209 USD, tăng 21,2%.
Nhìn chung trong 5 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: hàng thủy sản đạt 32.160.837 USD, giảm 13,2%; hạt điều với lượng xuất 222 tấn, trị giá 1.261.400 USD, giảm 47% về lượng và giảm 38% về trị giá. Một số mặt hàng như hạt tiêu; máy vi tính, sp điện tử và linh kiện; giày dép các loại; hàng dệt may…đều giảm so với cùng kỳ.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
408.024.774 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
32.160.837 |
|
Hạt điều |
Tấn |
222 |
1.261.400 |
|
Cà phê |
Tấn |
105.105 |
152.163.392 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
251 |
739.370 |
|
Gạo |
Tấn |
6.968 |
2.579.988 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.008 |
844.704 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
3.453.220 |
|
Cao su |
Tấn |
1.926 |
2.328.358 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
34.261.608 |
|
SP mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
2.007.586 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
11.088.609 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
36.679.594 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
77.860.070 |
|
SP gốm, sứ |
USD |
|
1.328.955 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
5.482.209 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.053 |
2.119.745 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.469.506 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
925.183 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
3.430.195 |