Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 9/2010 đạt gần 113,24 triệu USD, tăng 28,34% so với tháng 8/2010, tăng 6,35% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Australia 9 tháng năm 2010 lên gần 927,03 triệu USD, tăng 27,48% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 1,55% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Kim loại thường khác là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ Australia trong 9 tháng năm 2010, với 249,13 triệu USD, tăng 24,80% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 26,87% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia. Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu trong 9 tháng năm 2010 là lúa mì, với 238,18 triệu USD, tăng 10,53% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 25,69% tổng trị giá nhập khẩu. Đứng thứ ba là sắt thép các loại, kim ngạch nhập khẩu trong 9 tháng năm 2010 là 27,00 triệu USD, tăng nhẹ 3,83% so với 9 tháng năm trước đó, chỉ chiếm 2,91% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Australia.
Trong 9 tháng năm 2010, nguyên phụ liệu dệt may, da, giầy là mặt hàng đứng thứ 5 về kim ngạch nhưng có mức độ tăng trưởng cao nhất 284,67% so với cùng kỳ, tiếp đến là sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 127,52%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 113,45%. Ngược lại chỉ có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như ô tô nguyên chiếc các loại giảm 31,63%, hàng rau quả giảm 25,52%, sản phẩm từ sắt thép giảm 25,09%...
Tinh riêng tháng 9/2010, kim loại thường khác vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch với 32,67 triệu USD, tăng 4,52% so với tháng trước, giảm 0,46% so với cùng tháng năm 2009. Tiếp theo là lúa mì, với kim ngạch nhập khẩu từ Australia đạt 26,39 triệu USD, tăng 33,89% so với tháng 8/2010, tăng 3,12% so với tháng 9/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNNK T9/2010
KNNK 9T/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
113.238.927
927.029.469
28,34
6,35
27,48
Kim loại thường khác
32.670.173
249.126.381
4,52
-0,46
24,80
Lúa mì
26.393.263
238.178.146
33,89
3,12
10,53
Sắt thép các loại
2.150.078
27.002.222
-29,38
-9,62
3,83
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
2.956.051
24.768.497
12,98
-43,72
-11,96
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
3.005.039
21.904.488
26,89
228,47
284,67
Dược phẩm
3.483.171
21.039.655
26,35
95,59
27,10
Sữa và sản phẩm sữa
1.313.369
20.425.023
-17,87
-6,43
55,78
Sản phẩm hoá chất
2.498.771
15.591.536
92,41
8,90
11,21
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
2.023.584
11.802.796
6,19
81,77
113,45
Hàng rau quả
841.919
9.861.369
-36,07
-34,07
-25,52
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.006.593
9.118.553
-14,41
-31,56
-19,27
Chất dẻo nguyên liệu
1.725.243
8.641.798
93,76
116,91
78,50
Hoá chất
803.795
8.063.883
43,98
-3,03
63,93
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
1.343.640
7.095.403
14,22
-17,18
1,12
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
887.064
4.205.347
144,69
185,15
127,52
Sản phẩm từ sắt thép
300.140
3.558.337
22,94
10,82
-25,09
Dầu mỡ động thực vật
205.895
1.754.851
109,60
-27,79
6,38
Ô tô nguyên chiếc các loại
70.415
332.285
 
 
-31,63