Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Bỉ tháng 9 năm 2010 đạt 24,45 triệu USD, giảm 13,17% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 14,41% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Bỉ đạt 225,38 triệu USD, tăng 20,15% so với 9 tháng năm trước, chiếm 0,38% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trong 9 tháng năm 2010, hoá chất là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ, với trị giá 40,70 triệu USD, tăng 55,19% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 18,06% tổng trị giá nhập khẩu từ Bỉ. Tính riêng tháng 9/2010 mặt hàng này vẫn có kim ngạch nhập khẩu đứng đầu với 5,09 triệu USD, tăng nhẹ 0,49% so với tháng 8/2010, tăng 14,23% so với tháng 9/2009.
Tiếp theo là dược phẩm, 9 tháng năm 2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 30,06 triệu USD, tăng 31,71% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 13,34% tổng trị giá nhập khẩu từ Bỉ. Tháng 9/2010, mặt hàng này cũng đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu với trị giá 3,10 triệu USD, giảm 38,61% so với tháng trước, nhưng tăng 177,69% so với tháng 9/2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong 9 tháng năm 2010, với trị giá 28,76 triệu USD, giảm 10,13% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 12,76% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ. Trong tháng 9/2010, kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 2,13 triệu USD, chỉ đứng thứ 4 về kim ngạch, giảm 13,77% so với tháng 8/2010, giảm 10,97% so với tháng 9/2009.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tuy đứng cuối bảng xếp hạng về kim ngạch trong 9 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 170,64%, tiếp đến là hoá chất tăng 55,19%, sản phẩm hoá chất tăng 54,27%. Có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với 9 tháng năm 2009, như sắt thép các loại giảm 56,69%, vải các loại giảm 21,10%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Bỉ tháng 9 và 9 tháng năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNNK T9/2010
|
KNNK 9T/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
24.452.238
|
225.381.308
|
-13,17
|
14,41
|
20,15
|
|
Hoá chất
|
5.094.572
|
40.701.932
|
0,49
|
14,23
|
55,19
|
|
Dược phẩm
|
3.100.269
|
30.061.770
|
-38,61
|
177,69
|
31,71
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.134.918
|
28.757.227
|
-13,77
|
-10,97
|
-10,13
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.904.143
|
17.931.230
|
109,03
|
46,71
|
4,35
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.651.764
|
12.951.396
|
47,37
|
69,93
|
54,27
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
880.371
|
9.538.722
|
21,49
|
-36,77
|
-9,39
|
|
Sắt thép các loại
|
377.788
|
5.374.437
|
-47,31
|
-74,71
|
-56,69
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
210.976
|
4.233.763
|
-65,84
|
-37,54
|
34,00
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
619.922
|
4.021.717
|
698,54
|
368,42
|
8,34
|
|
Phân bón các loại
|
38.402
|
2.567.928
|
-86,64
|
-79,26
|
37,05
|
|
Vải các loại
|
199.870
|
1.598.263
|
50,49
|
58,16
|
-21,10
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
355.262
|
1.154.031
|
153,83
|
|
170,64
|